NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ACYCLOVIR BOSTON 800



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Aciclovir 800mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-34146-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị nhiễm Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc.
Dự phòng tái nhiễm Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc.
Viêm não Herpes simplex.
Herpes zoster (bệnh Zona) cấp tính.
Zona mắt.
Viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
Điều trị và dự phòng tái phát herpes sinh dục.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Acyclovir Boston 800 được sử dụng theo đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước nhất định.
Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Nên điều trị càng sớm càng tốt, ngay khi có triệu chứng.
Liều dùng
Điều trị nhiễm Herpes simplex
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 200mg/lần x 5 lần/ngày, cách 4 tiếng dùng 1 lần, điều trị trong 5-10 ngày
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 400mg/lần x 5 lần/ngày, cách 4 tiếng dùng 1 lần, điều trị trong 5-10 ngày
Trẻ em < 2 tuổi: ½ liều người lớn
Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: 200-400mg/lần x 4 lần/ngày, cách 6 giờ dùng 1 lần
Trẻ em < 2 tuổi: ½ liều của người lớn
Điều trị thủy đậu và zona
Người lớn: 800mg/lần x 5 lần/ngày, cách 4 giờ dùng 1 lần, điều trị trong 7 ngày
Trẻ em bệnh varicella: 20mg/kg cân nặng x 4 lần/ngày, điều trị trong 5 ngày hoặc
Trẻ em < 2 tuổi: 200mg/lần x 4 lần/ngày
Trẻ em từ 2-5 tuổi: 400mg/lần x 4 lần/ngày
Trẻ em > 6 tuổi: 800mg/lần x 4 lần/ngày
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
Hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải của creatinin:
Độ thanh thải creatinin từ 10 - 25 ml/phút: Cách 8 tiếng uống thuốc 1 lần.
Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống thuốc 1 lần.
Bệnh nhân lớn tuổi: Liều dùng giống bệnh nhân suy thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Acyclovir Boston 800.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải bao gồm: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Zidovudin: Ngủ lịm, lơ mơ có thể xảy ra.
Probenecid: Giảm độ thanh thải của acyclovir.
Amphotericin B và ketoconazol: Tăng tác dụng kháng virus của acyclovir.
Interferon: Tăng hiệu lực của thuốc khi nghiên cứu trên in vitro.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Thận trọng khi sử dụng Acyclovir Boston 800 cho bệnh nhân suy thận.
Không dùng thuốc khi thấy có dấu hiệu bất thường.
Thông báo với bác sĩ tất cả những tác dụng không mong muốn bạn gặp phải trong quá trình điều trị.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ sử dụng Acyclovir Boston 800 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi cân nhắc được lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.