THÀNH PHẦN
Acyclovir ……….800 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-35015-21
CÔNG DỤNG
Chỉ định
– Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
– Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
– Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
– Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhlàm Herpes zoster (bệnh zona).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Acyclovir được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
– Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm Herpes sinh dục: 200 mg x 5 lần/ngày (thường có 4 giờ khi còn thức) trong khoảng 5 – 10 ngày. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trăm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ ngày trong khoảng 5 ngày.
– Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800 mg chia làm 2-4 lần/ngày. Có thể giảm liều xuống 400 – 600 mg/ngày. Có thể dùng liều cao hơn là 1gam ngày. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 – 12 tháng để đánh giá lại.
– Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 – 400 mg x 4 lần/ngày.
– Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tải phát hiệu quả hơn, sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
– Bệnh thủy đậu: 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5-7 ngày.
– Herpes zoster: 800 mg x 2 lần/ngày có thể trong khoảng 7- 10 ngày.
– Liều cho trẻ em:
+ Điều trị nhiễm Herpes simplex và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
Trẻ ≥ 2 tuổi: Như liều người lớn.
Trẻ dưới 2 tuổi: Nửa liều của người lớn.
+ Điều trị bệnh thủy đậu: Liên tục trong 5 ngày
Trẻ 26 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.
Trẻ từ 2-5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
– Liều dùng cho người suy thận: Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC)
+ CC< 10 m/phút
Nhiễm Herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ.
Nhiễm Varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ.
+ CC khoảng 10 và 25 m/phút:
Nhiễm Varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.
TÁC DỤNG PHỤ
– Suy thận có thể liên quan tới việc sử dụng acyclovir ở một số bệnh nhân; tác dụng này thường thuận nghịch và được báo cáo là do đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.
– Tác dụng phụ thường xảy ra sau khi dùng đường toàn thân bao gồm tăng bilirubin trong huyết thanh và enzym gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc tính). sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Quá mẫn đã được báo cáo. Viêm gan và vàng da hiếm khi được báo cáo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
– Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngu lịm và lơ mơ.
– Probonucid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, làm tăng thời gian bản thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiêu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.
– Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
– Acyclovir được đào thải qua thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này.
– Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.
Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.
Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.