THÀNH PHẦN
Acyclovir hàm lượng 400mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-29085-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh Herpes simplex trên da như Herpes sinh dục hay Herpes gây loét miệng). Dự phòng và điều trị bệnh Herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
Dự phòng và điều trị sự tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
Phòng ngừa nhiễm virus Herpes simplex ở những bệnh nhân có hiện tượng suy giảm miễn dịch.
Điều trị bệnh thuỷ đậu (Varicella) và bệnh Zona (Herpes Zoster).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc Acyclovir 400mg theo đường uống. Không nên bẻ viên hay nhai viên mà nuốt cả viên để đạt được tác dụng điều trị hiệu quả nhất.
Liều dùng
Đối với Herpes sinh dục: 200mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5 - 10 ngày. Không nên bẻ nửa viên để sử dụng mà nên chọn thuốc Acyclovir có liều thích hợp hơn.
Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800mg chia làm 2 - 4 lần/ngày (2 viên chia làm 2 - 4 lần/ngày). Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 -12 tháng để đánh giá lại.
Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 - 400mg x 4 lần/ngày.
Điều trị bệnh mạn tính: điều trị từng giai đoạn: 200mg x 5 lần/ngày, tốt nhất ở giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Với liều này thì không nên bẻ nửa viên để uống mà chọn thuốc có hàm lượng Acyclovir thích hợp hơn.
Bệnh thuỷ đậu: 800mg (2 viên) x 4 - 5 lần/ngày trong khoảng 5 - 7 ngày.
Bệnh Zona: 800mg (2 viên) x 5 lần/ngày trong khoảng 7 - 10 ngày.
Liều cho trẻ em:
Điều trị Herpes simplex: Trẻ < 2 tuổi: nửa liều của người lớn.
Điều trị bệnh thuỷ đậu: liên tục trong 5 ngày
Trẻ từ 2-5 tuổi : 400mg x 4 lần/ngày. Trẻ dưới 2 tuổi: 200mg x 4 lần/ngày.
Liều dùng cho người suy thận: Nên giảm liều Acyclovir 400mg Quảng Bình ở bệnh nhân suy thận tuỳ theo độ thanh thải creatinin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Acyclovir 400mg Quảng Bình chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với Acyclovir và Valacyclovir.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng đường toàn thân như sốt, đau đầu, choáng váng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng bilirubin trong huyết thanh và enzym gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc tính) ,…
Sử dụng Acyclovir có thể gây ra tác dụng phụ suy thận ở 1 số bệnh nhân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kết hợp Acyclovir và Zidovudin gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
Dùng đồng thời Probenecid và Acyclovir giảm thải trừ qua nước tiểu của Acyclovir, gây tăng độc tính.
Kết hợp với Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực kháng virus của Acyclovir.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều chỉnh liều trên bệnh nhân lớn tuổi và suy thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Acyclovir với các thuốc khác theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú:
Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ thai nhi.
Dùng thận trọng Acyclovir cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.