NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIDMEDOL 4



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon 4mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose, natri starch glycolat, Povidon K30, Magnesi Stearat vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
893110284123
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, Tăng sản thượng thận bẩm sinh
Rối loạn thấp khớp : Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp
Bệnh collagen/viêm động mạch: Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, Viêm đa cơ , Sốt thấp khớp cùng với viêm tim nặng,Viêm động mạch 
Bệnh ngoài da: Pemphigus thông thường
Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, Quá mẫn, Bệnh huyết thanh, Viêm da tiếp xúc dị ứng, Hen phế quản
Bệnh về mắt : Viêm mống mắt, Viêm dây thần kinh thị giác
Bệnh về đường hô hấp: Sarcoid phổi, Bệnh lao, Hút dịch dạ dày
Rối loạn huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu không lý do, Thiếu máu tan máu 
Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu, U lympho ác tính
Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, Bệnh Crohn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên dùng thuốc buổi sáng nếu ngày chỉ uống 1 lần.

Không dừng uống thuốc methylprednisolon đột ngột.
Liều dùng
Liều khởi đầu được xác định theo mức độ tình trạng bệnh: mỗi ngày dùng 4-48mg methylprednisolon 
Viêm khớp dạng thấp: tuỳ thuộc vào mức độ bệnh, dải liều dao động từ 4-16mg
Viêm da cơ toàn thân: 48 mg
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống: 20 - 100mg
Sốt thấp khớp cấp tính: 48mg
Dị ứng: 12-40mg
Hen phế quản: 64mg
Bệnh về mắt: 12-40mg
Rối loạn huyết học: 16 - 100mg
U lympho ác tính: 16 - 100mg
Viêm loét đại tràng : 16 - 60mg
Bệnh Crohn: 48mg
Cấy ghép nội tạng: 3,6 mg/kg/ngày
Sarcoid phổi : 32 - 48 mg cách ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Vidmedol 4 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
Không dùng Vidmedol cho người dùng vaccin sống, người bị nấm hay có nhiễm khuẩn toàn thân.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Nhiễm trùng , U lành tính hoặc ác tính, Hội chứng Cushing, Giữ natri, giữ nước, Đục thủy tinh thể, Loét dạ dày tá tràng, Loãng xương, Yếu cơ….
Chưa rõ: Nhiễm khuẩn cơ hội, Tình trạng tái phát bệnh lao thể ngủ, Bệnh u Sarcoma Kaposi, Quá mẫn , Tăng bạch cầu, Nhiễm kiềm và nhiễm toan chuyển hóa, Bệnh tăng nhãn áp, Thủng ruột, Tăng men gan, Ban đỏ, phù mạch, Gãy xương…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chất cảm ứng CYP3A4 như Rifampin, Phenytoin, promidone: giảm nồng độ thuốc Vidmedol 
Chất ức chế CYP3A4 như cimetidin, Isoniazid, nước ép bưởi: tăng nồng độ thuốc Vidmedol 
Chất nền CYP3A4:  ảnh hưởng Độ thanh thải methylprednisolone ở gan  
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Thận trọng khi dùng Vidmedol cho người loãng xương, loét dạ dày tá tràng, người vừa thực hiện phẫu thuật nối thông mạch máu, đối tượng bị tiểu đường, suy tim,...
Việc dùng Vidmedol ở người cao tuổi cần thận trọng, nên tuân thủ nguyên tắc dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có tác dụng.
Nếu người dùng dừng uống Vidmedol đột ngột có thể xảy ra suy tuyến thượng thận cấp.
Vidmedol liều cao làm ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú: không nên dùng Vidmedol, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc: Vidmedol có gây ra tác dụng hoa mắt, chóng mặt, thị giác bị rối loạn, vì thế không lái xe và vận hành máy
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.