THÀNH PHẦN
Methylprednisolon với hàm lượng 16 mg.
Các loại tá dược, phụ liệu là Magnesi Stearat, Lactose monohydrat, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose, Polysorbat 80, Povidon K30,… vừa đủ 1 viên nén.
Số đăng ký
VD-27870-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với công dụng chống viêm và giúp cải thiện các bệnh liên quan đến tuyến thượng thận nên Vidmedol 16 thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau đây:
Những người bị rối loạn nội tiết như bị tăng sản thượng thận vốn có từ lúc sinh ra, bị suy tuyến thượng thận thứ phát và nguyên phát.
Những người bị bệnh thấp khớp như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mạn tính vị thành niên, viêm khớp dạng thấp.
Những người bị lupus ban đỏ hệ thống, sốt thấp có viêm cơ tim nặng, viêm động mạch tế bào, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ da toàn thân.
Bị các bệnh liên quan đến da liễu như Herpes, Pemphigus, bệnh viêm da tróc vảy, viêm da tiết bã nhờn, bệnh vảy nến, u sùi dạng nấm.
Bị dị ứng nặng và điều trị bằng các thuốc khác không đáp ứng: bị viêm da dị ứng do tiếp xúc, dị ứng do quá mẫn khi sử dụng thuốc, hen phế quản, bị viêm mũi dị ứng theo mùa và mạn tính.
Các bệnh liên quan đến mắt như: bị viêm và dị ứng cấp tính hoặc mạn tính nghiêm trọng ở cơ quan mắt.
Bị các bệnh đường hô hấp như là viêm phổi, bệnh sarcoid, nhiễm độc berylli, bệnh lao phổi cấp hay lan tỏa do dùng đồng thời hóa trị liệu, hội chứng Loeffler nhưng không đáp ứng với phương pháp điều trị khác.
Trường hợp bị thiếu máu tan huyết tự miễn, xuất huyết tiểu cầu tự phát.
Điều trị một số bệnh ung thư như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, u lympho, bệnh leukemia cấp tính.
Điều trị bệnh Crohn, bệnh viêm loét đại tràng.
Những người bị lao màng não có tắc nghẽn ở vị trí khoang dưới nhện, bênh giun xoắn có liên quan đến thần kinh và cơ tim.
Những người đang cấy ghép tạng.
Trường hợp hội chứng thận hư nhưng không kèm ure máu cao.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được sử dụng theo đường uống. Khi uống không nhai hay nghiền nát viên thuốc và nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước.
Thời điểm sử dụng thuốc là sau khi ăn để tránh bị đau dạ dày. Nếu sử dụng mỗi ngày một lần thì bạn nên sử dụng thuốc vào buổi sáng sớm, cụ thể là 8 giờ sáng.
Đảm bảo sử dụng thuốc theo đúng đường dùng và liều lượng đã được chỉ định. Không sử dụng thuốc nhiều hơn hướng dẫn.
Liều dùng
Liều dùng được nhà sản xuất khuyến cáo là mỗi ngày sử dụng 4 – 48mg. Tùy theo từng người có mức độ bệnh khác nhau thì có thể được chỉ định liều dùng khác nhau. Cụ thể sau:
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Vidmedol 16mg cho những người sau đây:
Người mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Những người bị nhiễm nấm toàn thân.
Những người bị nhiễm nấm toàn thân (chỉ trừ đang sử dụng liệu pháp điều trị nhiễm khuẩn đặc hiệu).
Những người đang dùng vaccine virus sống hoặc giảm độc lực.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh tác dụng chính thì thuốc Vidmedol 16 có thể xảy ra một số tác dụng ngoài ý muốn như sau:
Nhiễm trùng (bao gồm tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng với việc ngăn chặn các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng).
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu: tăng bạch cầu.
Quá mẫn với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng phản vệ có hoặc không có trụy tuần hoàn, ngừng tim, co thắt phế quản)
Suy tuyến yên (bao gồm ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận), hội chứng cai steroid (bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, nốt ngứa da và sụt cân).
Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị [tăng áp nội sọ lành tính]; co giật, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức; chóng mặt; đau đầu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri; giữ nước.
Viêm gan siêu vi; Tăng men gan.
Rối loạn da và mô dưới da.
Phù ngoại vi; bầm máu; teo da (da mỏng dễ vỡ); mụn.
Phù mạch; đốm xuất huyết; vân da; giãn tĩnh mạch xa; giảm sắc tố da hoặc tăng sắc tố da; rậm lông; phát ban; ban đỏ; ngứa; mày đay; tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chậm phát triển (ở trẻ em); loãng xương; yếu cơ, u xương; gãy xương bệnh lý; suy nhược cơ bắp; bệnh cơ; bệnh khớp thần kinh; đau khớp; đau cơ.
Kinh nguyệt không đều, vô kinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng thuốc này với các thuốc Trolaendomycin, isonazid: Có thể xảy ra tăng nồng độ methylprednisolone trong huyết tương. Liều methylprednisolone có thể cần được điều trị để tránh nhiễm độc steroid. Ngoài ra, methylprednisolone có khả năng ảnh hưởng đến tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid.