THÀNH PHẦN
Methylprednisolon với hàm lượng 4mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-18422-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Thylmedi 4mg được dùng trong các trường hợp:
Điều trị các triệu chứng viêm:
Các tình trạng viêm xương khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thống phong, viêm bao gân, bao hoạt dịch,...
Các tình trạng dị ứng nặng: Hen phế quản, COPD, dị ứng thuốc, viêm da dị ứng.
Điều trị không đặc hiệu cho các trường hợp bệnh nhân cần tác dụng ức chế miễn dịch của corticoid:
Các bệnh tự miễn hệ thống: Hội chứng Steven- johnson (ban đỏ cấp tính), Lupus (ban đỏ hệ thống), vẩy nến.
Hội chứng thiếu máu tan huyết.
Hội chứng thận hư.
Điều trị ung thư: Leukemia cấp, ung thư hệ bạch huyết, ung thư vú,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống với nước sau bữa ăn. Tốt nhất là sử dụng liều dùng ngày 1 lần, vào buổi sáng tầm 8 giờ.
Thuốc nên được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
Trong quá trình điều trị, tránh và hạn chế sử dụng đồ uống có cồn hay sản phẩm kích thích, bởi nó có thể ảnh hưởng tương tác với thuốc gây tác dụng không mong muốn.
Liều dùng
Người lớn:
Liều dùng khởi đầu thông thường 6-40mg/1 ngày. Tùy theo tình trạng đáp ứng của bệnh nhân, xác định liều duy trì để đạt tác dụng điều trị mong muốn.
Cơn hen cấp tính: Sử dụng liều 32-48 mg Thylmedi 4mg. Thời gian điều trị trong 5 ngày. Sau đó có giảm dần liều.
Viêm khớp: Liều điều trị bắt đầu mỗi ngày 4 Thylmedi 4mg. Trong tình trạng đợt cấp có thể dùng liều cao mỗi ngày 16-32 mg Thylmedi 4mg, sau đó giảm dần liều về liều duy trì thấp nhất đạt tác dụng điều trị mong muốn.
Trẻ em: Thăm khám, giám sát chặt chẽ trước khi sử dụng với liều lượng được tính toán dựa trên mức độ tình trạng của bệnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc chống viêm Corticoid hoặc bất kì thành phần khác trong thuốc.
Bệnh nhân đang có dấu hiệu hoặc nghi ngờ nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus.
Bệnh nhân đang có nhiễm khuẩn nặng trừ tình trạng sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Bệnh nhân đang sử dụng vắc-xin sống như vaccin virus sống,...
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Mất ngủ, dễ bị kích động thần kinh, tăng cường chuyển hóa ăn ngon miệng, đái tháo đường do kém dung nạp carbohydrate.
Hệ miễn dịch: Thuốc có khả năng ức chế miễn dịch, do đó che dấu các triệu chứng nhiễm trùng gây hậu quả của nhiễm trùng tiềm tàng, nhiễm nấm.
Rối loạn chuyển hóa: tăng cường giữ muối, nước, nhiễm kiềm chuyển hóa, tăng huyết áp, phù.
Hệ tiêu hóa: Tổn thương niêm mạc Đường tiêu hóa như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,...
Rối loạn nội tiết: suy tuyến tủy thượng thận, hội chứng Cushing, ảnh hưởng phát triển cơ xương của trẻ gây yếu cơ, loãng xương, dễ gãy xương.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Methylprednisolon là cơ chất của enzym gan CYP3A4:
Khi dùng cùng với các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 như Phenobarbital, Rifampicin,...làm giảm nồng độ của Methylprednisolon trong huyết tương, dẫn đến không đạt nồng độ trong điều trị, giảm hiệu quả điều trị.
Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như nhóm thuốc chống nấm Triazol (Ketoconazol,...), kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin,...): Khi kết hợp cùng nhau làm tăng nồng độ Methylprednisolon máu, gây tăng độc tính.
Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, tác động đến chuyển hóa của các thuốc dùng cùng có chuyển hóa bởi enzym CYP450 như: Cyclosporine, Phenytoin, Carbazepin,...
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thylmedi 4mg có khả năng ức chế miễn dịch, che dấu các dấu hiệu nhiễm khuẩn nên có thể dẫn đến khả năng bội nhiễm vi khuẩn, bội nhiễm nấm.
Sử dụng kéo dài Thylmedi 4mg có thể gây ra tình trạng suy tuyến tụy thượng thận. Do đó nên sử dụng thuốc theo nhịp tiết sinh học corticoid, dùng liều 1 lần duy nhất vào buổi sáng và không nên tự ý ngưng thuốc đột ngột mà phải giảm dần liều từ từ.
Theo dõi cẩn thận khi dùng cho đối tượng trẻ em, cần đánh giá chức năng phát triển, sinh trưởng của cơ xương.
Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ có vấn đề viêm loét đường tiêu hóa.
Bệnh nhân có tiền sử bất thường cảm xúc, khi dùng thuốc có thể dễ gây kích động thần kinh.
Phụ nữ có thai: thuốc có thể qua nhau thai gây độc cho thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: thuốc có thể bài tiết được qua sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.