THÀNH PHẦN
Methylprednisolone 4 mg
Thành phần tá dược:Lactose monohydrat, đường trắng, tinh bột ngô, hypromellose 6 cps, tinh bột natri glycolat, talc, calci stearat.
Số đăng ký
VD-26578-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Stadsone 4 được chỉ định giúp chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm nguyên nhân do huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và tự miễn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: ban đầu 2 – 60 mg/ngày, chia 4 lần.
Trẻ em: liều dùng dựa vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng, sau khi đạt liều thỏa đáng, giảm dần liều xuống tới mức thấp nhất duy trì được đáp ứng.
Khi dùng lâu dài: cân nhắc phác đồ uống cách nhật, sau đó phải ngừng thuốc dần dần.
Viêm da tiếp xúc: ngày đầu 24 mg (6 viên), sau đó giảm dần mỗi ngày 1 viên cho tới 21 viên trong 6 ngày (6, 5, 4, 3, 2, 1 là số viên tương ứng từ ngày thứ nhất đến ngày thứ sáu)
Hen: Trẻ nhỏ hơn 4 tuổi (có trên 3 đợt nặng/năm) và trẻ 5-11 tuổi (có từ 2 đợt nặng/năm): 1 – 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày). Có thể thêm vào liệu pháp đang dùng điều trị hen.
Người lớn và thiếu niên (có ≥ 2 đợt nặng/năm): 40 – 60 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, có thể thêm vào liều duy trì corticosteroid khí dung hoặc thuốc giãn phế quản chủ vận beta2 tác dụng kéo dài, một liệu trình corticosteroid uống ngắn (3 – 10 ngày) có thể tiếp tục cho tới khi đạt lưu lượng tối đa thở ra (PEF) 80% thở ra lớn nhất của người bệnh và hết các triệu chứng, giảm liều một khi hen đã được kiểm soát tốt.
Cách dùng
Thuốc Stadsone 4 được sử dụng trực tiếp theo đường uống.
Uống với 1 lượng nước vừa đủ.
Uống sau khi ăn khoảng 30 phút – 1 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vắc-xin virus sống.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường xảy ra khi dùng methylprednisolone liều cao và dài ngày:Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều tác dụng không mong muốn có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid.
Thường gặp:
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
Da: Rậm lông.
Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
Thần kinh – cơ và xương: Đau khớp.
Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.
Hô hấp: Chảy máu cam.
Ít gặp:
Thẩn kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
Da: Mụn trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiêm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
Khác: Phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Methylprednisolone là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolone. Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết tuần hoàn, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn, suy gan, suy thận, glôcôm, bệnh tuyến giáp, đục thủy tinh thể.
Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng methylprednisolone toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất là trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc-xin, Stadsone 4 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Stadsone 4 có chứa tá dược sucrose (đường trắng). Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.
Phụ nữ có thai: Dùng kéo dài methylprednisolone toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng methylprednisolone ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào được sữa mẹ nên dùng thuốc rất cẩn thận.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ảnh hưởng của corticosteroid trên khả năng lái xe hay sử dụng máy móc chưa được đánh giá. Không có bằng chứng cho thấy dùng methylprednisolone có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Có thể không có tác dụng có hại của corticosteroid trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.