THÀNH PHẦN
Methylprednisolone có hàm lượng 16 mg
Ngoài ra thuốc còn chứa các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc Stadsone 16 được bào chế dạng viên nén.
Số đăng ký
VD-29505-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Stadsone 16 được dùng trong:
Điều trị các bệnh xương khớp: viêm thấp khớp, viêm xương khớp.
Điều trị lupus ban đỏ, trường hợp dị ứng nặng
Điều trị ung thư: ung thư tuyên tiền liệt, ung thư vú.
Điều trị hội chứng thận hư.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Stadsone 16 được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. uống với khoảng 30 – 50 ml, sử dụng thuốc sau bữa ăn.
Lưu ý: Bệnh nhân cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không được bẻ đôi hay giã nhỏ viên thuốc vì có thể làm giảm chất lượng thuốc và khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân hen phế quản: Uống 32 – 48 mg/ ngày, điều trị từ 5 – 10 ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm thấp khớp: Uống 4 – 6 mg/ ngày, sau đó uống duy trì 32 – 48 mg/ ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng thận hư: Uống 8 – 1,6 mg/ kg cân nặng/ ngày, điều trị trong 6 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân nhiễm virus, nấm trên da.
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Stadsone 16.
TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:
Trên tiêu hóa: loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm tụy…
Trên thần kinh: động kinh, chóng mặt, trầm cảm…
Trên da: chậm lành vết thương, xuất huyết,...
Khi gặp triệu chứng kể trên hay các triệu chứng bất thường bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ tư vấn nơi mua thuốc để đực tư vấn kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Stadsone 16 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:
Thuốc chống đông máu Warfarin, Heparin.
Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mình đang sử dụng để có lời khuyên tốt nhất trong việc điều trị thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc corticosteroid có khả năng làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ nhiễm trùng hơn. Các dấu hiệu nhiễm trùng có thể bị che khuất, và tình trạng nhiễm trùng có thể tiến triển nặng trước khi được phát hiện.
Bệnh nhân đang dùng corticosteroid dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn hơn, đặc biệt là khi tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc sởi. Những bệnh nhân này có nguy cơ gặp biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong.
Đối với những bệnh nhân chưa từng mắc thủy đậu hoặc Herpes zoster, nên tránh tiếp xúc gần với người mắc bệnh và cần thăm khám ngay nếu có tiếp xúc.
Không sử dụng vắc-xin sống hoặc giảm độc lực cho những bệnh nhân đang dùng corticosteroid liều cao, vì hệ miễn dịch suy yếu có thể không đáp ứng đủ.
Việc sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân lao cần được theo dõi kỹ lưỡng, đặc biệt ở những trường hợp bệnh lao tiềm ẩn, để phòng ngừa tái phát.
Thuốc chống lao cần được chỉ định dự phòng cho những bệnh nhân sử dụng corticosteroid dài hạn.
Có báo cáo về sự xuất hiện của ung thư Kaposi ở bệnh nhân dùng corticosteroid. Việc ngừng thuốc có thể giúp giảm nhẹ tình trạng này.
Mặc dù nghiên cứu ban đầu cho thấy lợi ích của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn, việc sử dụng rộng rãi không được khuyến khích. Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng dùng liều thấp corticosteroid trong thời gian dài có thể giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cần dùng thuốc co mạch.
Một số ít trường hợp phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid. Cần thận trọng khi chỉ định cho những người có tiền sử dị ứng.
Với bệnh nhân đang phải đối mặt với áp lực thể chất hoặc tinh thần, cần tăng liều corticosteroid để đối phó với tình trạng căng thẳng.
Đối với những bệnh nhân đã dùng corticosteroid kéo dài hơn 3 tuần với liều lượng vượt quá liều sinh lý (khoảng 6 mg mỗi ngày), cần giảm liều từ từ để tránh tình trạng suy tuyến thượng thận. Nếu bệnh không có nguy cơ tái phát, liều dùng có thể được giảm xuống nhanh hơn đến mức sinh lý. Tuy nhiên, cần thận trọng và đánh giá kỹ lưỡng trước khi ngừng thuốc.
Đối với người cao tuổi: Cần theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ, đặc biệt là loãng xương và tiểu đường.
Đối với trẻ em: Liều lượng cần được điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng và nên duy trì ở mức thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.
Không sử dụng cho người cần lái xe và vận hành máy móc.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.