NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SOLI - MEDON 16



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon hàm lượng 16mg
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Soli-Medon 16 chứa hoạt chất Methylprednisolon, một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng. Thuốc được chỉ định trong nhiều trường hợp bệnh lý khác nhau, cụ thể là:
Các bệnh xương khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do gút cấp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm cơ.
Các bệnh tự miễn: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da[1], viêm đa cơ, viêm mạch máu, hội chứng thận hư.
Các bệnh dị ứng: hen phế quản, viêm mũi dị ứng nặng, sốc phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nặng
Các bệnh về máu: Thiếu máu tan máu tự miễn, giảm bạch cầu hạt.
Các bệnh về tiêu hóa: Viêm loét đại tràng mạn tính, bệnh Crohn.
Các bệnh về da: Pemphigus (bọng nước nặng trên da), vảy nến thể mủ, vảy nến nặng, viêm da tiếp xúc nặng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc Soli-Medon 16 với một cốc nước đầy. Không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Nên uống thuốc sau bữa ăn để giảm thiểu kích ứng dạ dày.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn: 4 mg - 48 mg/ngày, chia làm 1-4 lần tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Liều lượng và thời gian sử dụng Soli-Medon 16 cụ thể cần được điều chỉnh theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào bệnh lý và tình trạng của từng bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh bị nhiễm trùng toàn thân không được kiểm soát.
Bệnh nhân đang tiêm vắc-xin sống.
Người bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: 
Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau dạ dày, ăng nguy cơ loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.
Thần kinh: mất ngủ, kích động, lo âu, thay đổi tâm trạng, đau đầu, chóng mặt, hoặc cảm giác bồn chồn.
Chuyển hóa: tăng cân do giữ nước và muối, tăng đường huyết.
Ít gặp:
Miễn dịch: tăng nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng cơ hội (nấm, vi khuẩn, hoặc virus).
Cơ xương: loãng xương, gãy xương, yếu cơ, teo cơ.
Tim mạch: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.
Hiếm gặp
Nội tiết: suy tuyến thượng thận, hội chứng Cushing
Hệ thần kinh trung ương: Ảo giác, hoang tưởng, trầm cảm nặng hoặc các rối loạn tâm thần khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin: làm tăng chuyển hóa của Methylprednisolon, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong máu và giảm hiệu quả điều trị
Vaccine sống giảm độc lực: Methylprednisolon ức chế miễn dịch, làm giảm đáp ứng của cơ thể với vaccine và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời với Methylprednisolon có thể làm tăng nguy cơ hạ Kali máu.
Digoxin: dùng chung với Methylprednisolon có thể làm tăng độc tính của Digoxin do hạ kali máu .
Thuốc chống đông máu: Methylprednisolon có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc chống đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc hình thành cục máu đông.
Thuốc chống viêm không steroid: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng.
Thuốc điều trị tiểu đường: Methylprednisolon có thể làm tăng đường huyết, do đó cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian sử dụng dài, cần giảm liều từ từ để tránh suy tuyến thượng thận cấp.
Thuốc có thể làm tăng đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân tiểu đường hoặc người có nguy cơ tiểu đường.
Soli-Medon 16 có thể gây tăng huyết áp và giữ nước, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim hoặc tăng huyết áp.
Thuốc có thể làm che lấp triệu chứng nhiễm trùng và ức chế miễn dịch, khiến bệnh nặng hơn. Thận trọng ở người có bệnh lao tiềm ẩn hoặc nhiễm nấm, virus.
Không nên tiêm vaccine sống trong thời gian dùng thuốc Soli-Medon 16
Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Theo dõi chức năng gan, thận khi dùng kéo dài.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc Soli-Medon 16 cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi lợi ích vượt trội rủi ro và phải có sự chỉ định của bác sĩ, do thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi và bài tiết qua sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.