THÀNH PHẦN
Methyl Prednisolon 16mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Microcrystallin cellulose M101, natri starch glycolate, Aerosil, Magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-18707-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Robmedril 16 điều trị các trường hợp không đặc hiệu cần phải chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid: Viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, Viêm loét đại tràng mạn, Viêm quanh động mạch nốt, Hội chứng thận hư nguyên phát, Viêm mạch, Viêm động mạch thái dương, Giảm bạch cầu hạt, Bệnh sarcoid, Hen phế quản, Thiếu máu tan máu, Dị ứng nặng gồm cả phản vệ
Điều trị 1 vài dạng ung thư như bệnh leukemia cấp tính, ung thư vú hoặc ung thư tuyến tiền liệt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Liều khởi đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon/ngày
Nếu dùng thuốc liều lớn trong thời gian dài, cần uống thuốc cách ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu dùng cách ngày, 2 ngày một lần chỉ dùng một liều duy nhất methylprednisolon, uống vào buổi sáng theo nhịp sinh học.
Cơn hen cấp tính: 32 đến 48 mg Methylprednisolon /ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể giảm liều trong một tuần. Nếu đã khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon có thể giảm liều nhanh.
Bệnh thấp nặng: dùng 0,8 mg methylprednisolon /kg/ngày uống thành liều nhỏ, sau đó mỗi ngày chỉ dùng một liều, sau đó giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon /ngày. 16 đến 32 mg methylprednisolon /ngày trong trường hợp cấp tính, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: Đợt cấp tính nặng: 8 đến 24 mg methylprednisolon /ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: mỗi ngày 0,8 đến 1,6 mg methylprednisolon /kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều từ từ trong 6 đến 8 tuần.
Bệnh sarcoid: ban đầu 0,8 mg methylprednisolon /kg/ngày. Sau đó liều duy trì thấp nên uống là 8 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Robmedril 16 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc và các trường hợp sau:
Nhiễm khuẩn nặng, trừ tình trạng sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Tổn thương gây ra bởi viêm da virus, nấm, lao
Đang sử dụng vắc xin sống.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:
Hội chứng Cushing
Giữ muối và nước
Viêm tụy
Tăng HA
Yếu cơ
Mụn
Chậm lớn
Loét dạ dày tá tràng
Buồn nôn, chướng bụng
Loãng xương
TƯƠNG TÁC THUỐC
Robmedril 16 ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc sau:
Ciclosporin
Erythromycin
Rifampicin
Phenobarbital
Carbamazepin
Ketoconazol
Phenytoin
Robmedril 16 bị giảm tác dụng do các thuốc sau nếu dùng cùng:
Phenytoin
Rifampin
Thuốc lợi tiểu hạ Kali huyết
Phenobarbital
Robmedril có thể gây tăng Glucose máu
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng Robmedril 16 cho những đối tượng sau:Người bị loãng xương, Rối loạn tâm thần, Loét dạ dày, loét tá tràng, Đối tượng mới nối thông mạch máu, Suy tim, Trẻ đang lớn, Tiểu đường, Tăng huyết áp
Với người già nếu dùng Robmedril 16 toàn thân thì cần dùng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có tác dụng.
Khi dừng thuốc Robmedril 16 đột ngột có thể xảy ra suy tuyến thượng thận cấp
Khi dùng liều cao Robmedril 16, có thể ảnh hưởng đến việc tiêm chủng vaccin.
Phụ nữ đang có thai: cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi dùng Robmedril 16
Phụ nữ đang cho con bú: có thể sử dụng Robmedril
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.