THÀNH PHẦN
Prednison: 5mg.
Thành phần tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Povidon, Nath starch glycolat, Magnesi stearat.
Số đăng ký
GC-292-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Điều trị viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ toàn thân.
- Điều trị một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút.
- Điều trị bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, hội chứng thận hư, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
- Liều khởi đầu: 10-100 mg/ngày, uống một lần duy nhất vào 8 giờ sáng mỗi ngày hoặc dùng liều gấp đôi, uống cách ngày.
- Liều duy trì: 5-20 mg/ngày.
+ Liều dùng nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, đáp ứng của bệnh nhân hơn là tuổi tác và cân nặng của người bệnh.
+ Liều tối đa cho phép: 250 mg/ngày.
Điều trị ngắn hạn: 20 mg - 40 mg/ngày. Sau đó, giảm 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi 2-4 ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em:
- Liều của trẻ em nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, thời gian điều trị mong muốn, phản ứng của bệnh nhân đối với thuốc hơn là theo tuổi tác và cân nặng của trẻ.
- Đối với trẻ em trên 18 tuổi, liều điển hình như sau:
- Liều khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày. Có thể dùng thuốc với liều gấp đôi hoặc gấp ba cho đến khi bệnh thuyên giảm.
- Liều duy trì: 0,125 - 0,25 mg/kg/ngày.
Cách dùng
- Do sự ức chế bài tiết corticotrophin liên quan đến liều và thời gian điều trị với glucocorticoid nên cần dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả hoặc có khả năng kiểm soát bệnh đầy đủ. Chế độ liều dùng vào buổi sáng cách nhật ít ức chế trục dưới đồi -tuyến yên - tuyến thượng thận nhưng có thể sẽ không kiểm soát tốt bệnh trong mọi thời điểm. Vì vậy, chế độ liều dùng vào buổi sáng cách nhật không khuyến cáo trong điều trị các rối loạn huyết học, khối u ác tính, viêm loét đại tràng hoặc các bệnh nghiêm trọng.
- Trong quá trình điều trị duy trì hoặc trong tiền trình ngừng điều trị steroid, nếu có sự bùng phát các bệnh sẵn có hoặc trong các trường hợp gặp stress nghiêm trọng như nhiễm khuẩn hoặc chấn thương, có thể tăng liều tạm thời nếu cần. Khi muốn giảm liều hoặc ngừng điều trị với thuốc cần giảm liều từ từ. Tiến trình giảm liều tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng phục hồi của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
- Uống sau khi ăn với nhiều nước.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân quá mẫn với prednison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, loét dạ dày - tá tràng, loãng xương, rối loạn tâm thần.
- Bệnh nhân bị lao thể hoạt động hoặc thể tiềm tàng, trừ khi hỗ trợ điều trị cho các thuốc kháng lao.
- Bệnh nhân đang dùng vaccin sống hoặc vaccin sống giảm độc lực khi đang dùng những liều glucocorticoid ức chế miễn dịch.
- Bệnh nhân bị viêm giác mạc cấp do Herpes simplex, sởi và thủy đậu.
- Bệnh nhân viêm đại tràng không điển hình.
- Bệnh nhân bị viêm túi thừa.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Máu và hệ thống tạo máu: Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa eosin, tăng hồng cầu.
- Hệ thống miễn dịch: Giảm đáp ứng miễn dịch, che lấp các dấu hiệu nhiễm khuẩn, gây ra các đợt cấp của nhiễm khuẩn tiềm ẩn.
- Nội tiết và chuyển hóa: ức chế tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, tăng giữ natri, tăng bài tiết kali, tăng ngon miệng và tăng cân, giảm dung nạp glucose, tiểu đường, tăng cholesterol và triglycerid máu.
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, đau đầu.
- Mắt: Đục thủy tinh thể (đặc biệt là dưới bao sau), tăng nhãn áp.
- Da và tổ chức dưới da: Vân trên da, teo da, giãn mao mạch dưới da, mỏng da, xuất huyết da, bầm máu.
- Xương khớp và các mô liên kết: Teo cơ, yếu cơ, loãng xương (phụ thuộc vào liều, có thể xảy ra ngay cả khi sử dụng ngắn hạn).
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Mạch máu: Tăng huyết áp, tăng nguy cơ xơ cứng động mạch và huyết khối, viêm mạch.
- Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa.
- Da và tổ chức dưới da: Mụn trứng cá, chậm lành vết thương, viêm da quanh miệng, thay đổi sắc tố da.
Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1 000)
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
- Nội tiết và chuyển hóa: Rối loạn hormon sinh dục (vô kinh, liệt dương), rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, kích động, hưng phấn, tăng xung động thần kinh, rối loạn tâm thần, giả u não, động kinh.
- Mắt: Làm trầm trọng tình trạng viêm loét giác mạc, tăng nguy cơ viêm mắt do virus, nấm và vi khuẩn.
- Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
- Da và tổ chức dưới da: Phát ban da.
- Xương khớp và các mô liên kết: Hoại tử vô khuẩn (đầu xương cánh tay và xương đùi).
Tần suất chưa xác định:
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
- Nội tiết và chuyển hóa: Gây tê màng cứng có hồi phục, lắng đọng mỡ bất thường, nhiễm kiềm giảm kali huyết.
- Mắt: Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Da và tổ chức dưới da: Rậm lông.
- Xương khớp và các mô liên kết: Bệnh cơ, đứt gân, gãy xương cột sống và xương đùi.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Thuốc ức chế hay cảm ứng enzym gan: Thuốc gây cảm ứng enzym gan như phenobarbital, phenytoin, rifampicin và thuốc gây ức chế enzym gan như ketoconazol, erythromycin gây ảnh hưởng đến chuyển hóa tại gan của prednison. Điều chỉnh liều prednison nếu cần.
- Thuốc tiểu đường: Prednison có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần điều chỉnh liều thuốc tiểu đường.
- NSAID: tránh dùng đồng thời prednison với thuốc chống viêm không steroid (aspirin/celecoxib/ ibuprofen) vì có thể gây loét dạ dày.
- Thuốc chống đông: Tránh dùng chúng prednison và các thuốc chống đông như clorpidogel, warfarin vì có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông.
- Digoxin: Không nên dùng đồng thời prednison và digoxin vì nguy cơ tăng huyết áp và loạn nhịp tim.
- Thuốc lợi tiểu /thuốc nhuận tràng: Dùng đồng thời với prednison làm tăng bài tiết kali.
- Thuốc giãn cơ không khử cực: Dùng đồng thời với prednison làm kéo dài thời gian giãn cơ.
- Atropin và các thuốc kháng cholinergic: Dùng đồng thời với prednison có thể làm tăng áp lực nội nhãn.
- Praziquantel: Các glucocorticoid có thể làm giảm nồng độ của praziquantel trong máu.
- Chloroquin, hydroxychloroquin, mefloquin: Dùng đồng thời với prednison làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ (bao gồm cả cơ tim).
- Somatropin: Prednison có thể làm giảm tác dụng của somatropin.
- Estrogen (như các thuốc tránh thai đường uống): Làm tăng tác dụng của prednison.
- Cam thảo: Có thể làm ức chế chuyển hóa prednison.
- Cyclosporin: Prednison có thể làm tăng nồng độ của cyclosporin trong máu, tăng nguy cơ xảy ra các cơn co giật.
- Amphotericin B: Tránh dùng đồng thời prednison với amphotericin B do nguy cơ hạ kali máu.
- Cyclophosphamide: Prednison có thể làm tăng tác dụng của cyclophosphamide.
- Thuốc ức chế acetylcholinesterase: Dùng đồng thời với prednison làm tăng nguy cơ xảy ra sự thay đổi công thức máu.
- Thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi: Có thể làm giảm sự hấp thu của prednison. Vì vậy tránh dùng đồng thời.
- Thuốc hoặc thực phẩm có chứa natri: Tránh dùng khi đang sử dụng prednison vì có thể làm tăng nguy cơ phù nề do natri.
- Thuốc kháng cholinesterase: Prednison có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ.
- Thuốc chống nôn (aprepitant, fosaprepitant), thuốc chẹn kênh calci, các thuốc chống virus: Làm tăng tác dụng của prednison.
- Cholestyramin: Có thể làm giảm tác dụng của prednison do cản trở hấp thu.
- Prednison cũng có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của calcitriol, corticorelin, isoniazid, các salicylat, các vaccin bất hoạt.
- Rượu: Tránh dùng rượu khi đang điều trị với thuốc (do có thể tăng kích ứng niêm mạc dạ dày).
- Thức ăn: Prednison ảnh hưởng đến hấp thu calci. Hạn chế dùng cafein khi đang sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm:
- Các phản ứng của da khi làm các test dị ứng có thể bị che lấp trong thời gian dùng thuốc.
- Kết quả định lượng TSH sau khi tiêm protirelin ở bệnh nhân đang dùng prednison có thể thấp hơn so với thực tế.
- Glucocorticoid có thể làm giảm hấp thu và nồng độ của iod gắn kết với protein. Điều này gây khó khăn trong việc quan sát đáp ứng của người bệnh đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.
- Glucocorticoid có thể gây ra kết quả âm tính giả khi thực hiện test nitroblue tetrazolium trong nhiễm trùng hệ thống.
Tương kị của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chỉ dùng thuốc khi đã thực hiện các phép chẩn đoán xác định bệnh do thuốc có thể che lấp hoặc ức chế các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng của bệnh.
- Ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị có thể gây suy tuyến thượng thận cấp tính do thuốc gây ức chế corticotrophin tại thùy trước tuyến yên.
Các triệu chứng của suy tuyến thượng thận xin xem mục Suy vỏ thượng thận phía dưới.
- Trên lâm sàng, các triệu chứng cai thuốc có thể tương tự như bệnh đang điều trị bị tái phát. Quá trình ngừng thuốc nên được thực hiện từ từ, và tốc độ giảm liều tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng và thời gian điều trị với thuốc.
- Mức độ ức chế chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận có thể kéo dài từ 6 -12 tháng sau khi ngừng quá trình điều trị với thuốc ở liều cao và kéo dài. Có thể phải dùng lại liệu pháp steroid nếu stress xảy ra sau khi ngừng điều trị với thuốc.
- Cần thận trọng và theo dõi thường xuyên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân khi dùng thuốc nếu người bệnh thuộc các đối tượng sau:
+ Bệnh nhân cao huyết áp.
+ Bệnh nhân suy giáp.
+ Bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có nhồi máu cơ tim gần đây.
+ Bệnh nhân suy gan.
+ Bệnh nhân suy thận.
+ Bệnh nhân tiểu đường hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường.
+ Bệnh nhân loãng xương.