THÀNH PHẦN
Prednisolone 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-27816-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Prednisolon Boston được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các rối loạn viêm và dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Liều khởi đầu: 5 – 60 mg/ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng, hoặc dùng liều cách ngày. Liều thường có thể được giảm trong vòng vài ngày nhưng nếu cần phải được tiếp tục trong vài tuần hoặc vài tháng.
Liều duy trì: 2,5 – 15 mg/ngày. Có thể bị hội chứng Cushing ở liều > 7,5 mg/ngày nếu dùng lâu dài.
Trẻ em: Chỉ được dùng trong các trường hợp chỉ định cụ thể với liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể: Kháng viêm và ức chế miễn dịch: 0,1 – 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 4 lần.
Hen phế quản cấp: 1 – 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 2 lần (tối đa 60 mg/ngày), trong 3 – 10 ngày. Điều trị kéo dài: 0,25 – 2 mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc cách ngày khi cần để kiểm soát hen.
Hội chứng thận hư: Khởi đầu 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m2/ngày (tối đa 80 mg/ngày), chia làm 1 – 3 lần, đến khi nước tiểu không còn protein trong 3 ngày liên tiếp hoặc trong 4 – 6 tuần. Sau đó, dùng liều duy trì 1 – 2 mg/kg hoặc 40 mg/m2, dùng cách ngày vào buổi sáng trong 4 tuần. Duy trì dài hạn nếu tái phát thường xuyên: 0,5 – 1,0 mg/kg, dùng cách ngày trong 3 – 6 tháng..
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống sau ăn.Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để giảm tác dụng phụ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với prednisolone hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Nhiễm khuẩn toàn thân trừ điều trị chống nhiễm trùng cụ thể.Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.Đang dùng vaccine virus sống hoặc giảm độc lực (khi dùng những liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).Thủy đậu.
TÁC DỤNG PHỤ
Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi thai, trẻ em và thiếu niên, kinh nguyệt bất thường, vô kinh, rậm lông, tăng cân, giảm khả năng dung nạp carbohydrate, tăng đường huyết, tiền đái tháo đường, mất calci, tăng ngon miệng, tăng cholesterol máu và tăng triglyceride, hội chứng Cushing (liều cao hoặc dùng lâu dài).
Nhiễm trùng: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng cùng với che dấu dấu hiệu và các triệu chứng lâm sàng: Nhiễm trùng cơ hội, bệnh lao tái phát, nhiễm Candida.
Cơ xương: Yếu cơ, loãng xương, dễ gãy xương.
Điện giải: Giữ nước và natri, rối loạn điện giải, mất kali, nhiễm kiềm, giảm kali huyết, phù nề.
Máu và bạch huyết: Tăng đông máu, tăng bạch cầu.
Tim và mạch: Tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.
Tâm thần và thần kinh: Kích thích, hưng phấn, trầm cảm và tâm trạng không ổn định, có ý nghĩ tự tử, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt, rối loạn hành vi, dễ cáu gắt, lo âu, rối loạn giấc ngủ.
Thị giác: Tăng áp lực nội nhãn cầu, bệnh tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể, lồi mắt (dùng lâu dài).
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày với thủng và xuất huyết, viêm tụy cấp, buồn nôn.
Da liễu: Teo da, bầm tím, mụn trứng cá, da mỏng, đỏ bừng mặt.
Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng ly giải khối u.
Ngưng đột ngột liều corticoid sau điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong. “Hội chứng cai nghiện” cũng có thể xảy ra bao gồm sốt, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, sút cân, thay đổi tâm thần, thay đổi cảm xúc, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, tăng huyết áp nội sọ lành tính, chóng mặt, nhức đầu và tái xuất hiện của các triệu chứng bệnh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng tác dụng
Prednisolone có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: Các thuốc ức chế acetylcholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, các thuốc lợi tiểu quai, các thuốc lợi tiểu thiazide, natalizumab, các thuốc kháng viêm không steroid (cả loại ức chế COX không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX - 2), các vaccine sống, wafarin.
Các thuốc làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của prednisolone: Các thuốc chống nấm (dẫn xuất nhóm azole dùng đường toàn thân), aprepitant, các thuốc chẹn kênh calci (không thuộc nhóm dihydropyridine), cyclosporin, các dẫn xuất estrogen, fluconazole, fosaprepitant, kháng sinh nhóm macrolide, các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ (loại không khử cực). Các kháng sinh nhóm quinolone, trastuzumab, ritonavir.
Giảm tác dụng
Prednisolone có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của: Các thuốc chống đái tháo đường, calcitriol, corticorelin, isoniazid, các salicylate, các vaccine (bất hoạt), somatropine.
Nồng độ/tác dụng của prednisolone có thể bị giảm bởi: Aminoglutethimide, các thuốc kháng acid, các barbiturate, các chất gắn acid mật, echinacea, primidone, các dẫn xuất rifampicin, phenytoin, carbamazepine.
Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm (bambuterol, salbutamol, salmeterol, terbutalin,...): Tăng nguy cơ hạ kali máu nếu dùng đồng thời với corticoid liều cao.
Dùng cùng digitalis có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết.
Phải theo dõi chặt khi dùng cùng các thuốc cũng làm giảm kali huyết.
Prednisolone có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường. Tránh dùng đồng thời prednisolone với thuốc kháng viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.
Các thuốc khác: Tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), các thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticoid và làm nặng hơn nguy cơ hạ kali máu của acetazolamide, các thuốc lợi tiểu quai, các thuốc lợi tiểu thiazide, carbenoxolone, theophylline.
Tương tác với rượu/dinh dưỡng/thảo dược
Rượu: Tránh dùng rượu (do có thể tăng kích ứng niêm mạc dạ dày).
Thức ăn: Prednisolone ảnh hưởng đến hấp thu calci. Hạn chế dùng cafeine.
Thảo dược: St John's Wort có thể làm giảm nồng độ prednisolone.
Tránh tiếp xúc với vuốt mèo, echinacea (do có đặc tính kích thích miễn dịch).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi điều trị bằng glucocorticoid trong thời gian dài, phải kiểm tra điện tâm đồ, huyết áp, chụp X - quang phổi và cột sống, làm test dung nạp glucose và đánh giá chức năng trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) cho tất cả các bệnh nhân.
Prednisolone có thể gây suy vỏ thượng thận hoặc ức chế trục HPA, đặc biệt ở trẻ em và những bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài. Khi dùng lâu dài trong nhiều năm có thể bị teo vỏ thượng thận sau khi ngừng điều trị. Do đó dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm tác dụng phụ. Cần thận trọng và giảm liều từ từ ở những bệnh nhân không có nguy cơ tái phát và thuộc một trong những nhóm bệnh nhân sau đây:
Người lớn: Dùng liều lớn hơn 40 mg/ngày (hoặc tương đương) trong hơn 1 tuần.
Trẻ em: Dùng liều 2 mg/kg trong 1 tuần hoặc liều 1 mg/kg trong 1 tháng.
Bệnh nhân dùng liều liên tục vào buổi tối.
Bệnh nhân điều trị trên 3 tuần.
Một đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngưng điều trị dài hạn.
Những bệnh nhân đã có các đợt điều trị lặp lại (đặc biệt nêu dùng lâu hơn 3 tuần).
Các nguyên nhân khác có thể gây ức chế tuyến thượng thận.