NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METPREDNI 4 A.T



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon có hàm lượng 4 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24744-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Metpredni 4 A.T (Vỉ)  được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh rối loạn nội tiết tố như thiểu năng tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sinh vỏ thượng thận do nguyên nhân bẩm sinh, viêm tuyến giáp không kèm mưng mủ.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh thấp (khớp) như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở trẻ nhỏ, viêm đốt sống kèm cứng khớp, viêm màng bao hoạt dịch cấp tính và bán cấp tính, viêm ở màng hoạt dịch của các khớp xương, viêm tại gân bao hoạt dịch nhưng không đặc hiệu, viêm xương khớp hậu chấn thương, viêm khớp kèm vẩy nến, viêm mỏm trên lồi cầu, viêm khớp cấp tính do gout.
Điều trị cấp hoặc duy trì triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ diện rộng toàn thân, viêm nhiều cơ toàn thân, thấp tim cấp tính, đau cơ dạng thấp
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh về da: Pemphigus, viêm da có các bọng nước dạng herpes, phát ban đa dạng thể nặng (Hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tiết bã nhờn thể nặng, viêm da kèm tróc vảy, bệnh vẩy nến.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh dị ứng: viêm mũi dị ứng, mẫn cảm với các thuốc khác, viêm da do tiếp xúc, bệnh hen phế quản, viêm da do dị ứng.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh về mắt: Viêm loét kết mạc do dị ứng, nhiễm trùng ở giác mạc do virus Herpes Zoster, viêm dây thần kinh thị giác, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh ở đường hô hấp: chứng nhiễm độc berylli; bệnh sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh về máu: Thiếu máu tan máu, phát ban chảy máu giảm số lượng tiểu cầu tự phát ở trẻ nhỏ, giảm số lượng tiểu cầu thứ phát ở trẻ nhỏ, giảm số lượng nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng phù ở hội chứng thận hư.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh về đường tiêu hóa như Viêm loét đại tràng, viêm ở đoạn ruột non.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh trên hệ thần kinh: Đợt cấp tính của chứng xơ cứng rải rác, phù kết hợp với u não.
Các chỉ định khác của thuốc như điều trị tình trạng lao ở màng não, lao phổi tối cấp tính hay lan tỏa; bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế theo dạng viên, hấp thu theo đường uống, khi uống chú ý uống cả viên, không chia nhỏ sản phẩm.
Uống sản phẩm với nước, nên uống vào buổi sáng, sau khi ăn no. Thận trọng khi dùng thuốc này và tuân thủ chỉ định của bác sỹ.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân sốt do thấp khớp cấp tính: mỗi ngày dùng 48 mg đến khi trở về bình thường trong 7 ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống: mỗi ngày dùng 20 -100 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Viêm đa cơ hệ thống: mỗi ngày dùng 48 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Viêm động mạch chủ tế bào khổng lồ, đau đa cơ do thấp khớp: mỗi ngày dùng 64 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Pemphigus: mỗi ngày dùng 80 - 360 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Đợt cấp của chứng xơ cứng rải rác: mỗi ngày dùng 200mg, dùng trong 7 ngày, sau đó giảm dần liều còn mỗi ngày dùng 64mg, dùng trong 30 ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân hen cấp tính: mỗi ngày dùng 32 – 48 mg, điều trị trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 7 ngày. Khi khỏi cơn cấp, thuốc có thể được giảm liều nhanh hơn.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Sarcoid phổi: mỗi ngày dùng 32-48 mg, liều duy nhất dùng cách vài ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Rối loạn huyết học và khối u: mỗi ngày dùng 16 -100 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân U bạch huyết ác tính: mỗi ngày dùng 16 -100 mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Crohn: mỗi ngày dùng 48 mg trong giai đoạn phát bệnh cấp tính.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân cấy ghép cơ quan: mỗi ngày dùng 4 – 7 mg/kg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân là người già: khi điều trị cho người già, đặc biệt khi điều trị dài ngày, có nguy cơ gặp các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng hơn và cần theo dõi hết sức thận trọng.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân là trẻ em: tùy vào đáp ứng lâm sàng và theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều khởi đầu mỗi ngày dùng 0,8 – 1,5 mg/kg, liều duy trì mỗi ngày dùng 2 – 8 mg. bệnh nhân nên dùng biện pháp điều trị kiểu cách ngày, dùng thuốc vào khoảng 8 giờ mỗi sáng. Nên điều trị với liều nhỏ nhất trong thời gian ngắn nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng thương tổn da nguyên nhân do Virus, nấm hoặc lao, nhiễm khuẩn nặng, đang sử dụng vaccine dạng sống.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Metpredni 4 A.T (Vỉ) là: mất ngủ, dễ kích động, khó tiêu, trên da có thể gây teo, thâm da,...
Nếu bạn gặp tình trạng bất thường được nghi là do sử dụng thuốc thì bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời đưa ra biện pháp xử trí hiệu quả.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi vào cơ thể, thuốc có thể xảy ra tương tác với một số thuốc hoặc thực phẩm dùng đường uống khác như: