THÀNH PHẦN
Methylprednisolone:…………..16mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-20655-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Metprednew IMP 16 được chỉ định cho các trường hợp:
Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của Glucocorticoid đối với: viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Metprednew IMP 16 được dùng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với một cốc nước, không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nhỏ viên.
Liều dùng
Liều thông thường: 1 viên/lần/ngày, 2 ngày uống một lần, vào buổi sáng.
Người lớn: 1-2 viên/ngày, uống 3 -5 ngày
Cơn hen cấp tính: 2 -3 viên/ ngày, dùng trong 5 ngày
Viêm khớp dạng thấp: Đợt cấp tính 1 - 2 viên/ ngày
Viêm khớp mạn tính ở trẻ em: 10-30mg/kg/ đợt (dùng 3 lần)
Đợt cấp tính viêm loét đại tràng mãn tính: 0.5 - 1.5 viên/ ngày
Hội chứng thận hư nguyên phát: 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần
Thiếu máu tán huyết do miễn dịch: 4 viên/ ngày, ít nhất 6 - 8 tuần
Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 0.25 viên/ngày.
Lưu ý: với liều chỉ định < 1 viên/ngày; có thể chuyển sang các thuốc khác có hàm lượng phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Metprednew IMP 16 chống chỉ định với các trường hợp:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
Nhiễm nấm toàn thân. Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
Viêm loét dạ dày tá tràng.
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Đang dùng vaccin virus sống
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (ADR > 1/100)
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
Da: Rậm lông.
Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
Mắt: đục thủy tinh thể, glôcôm.
Hô hấp: chảy máu cam.
Ít gặp (1/1000 < ADR< 1/100)
Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm Kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng Glucose huyết.
Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
Khác: Phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phenytoin, Phenobarbital, thuốc lợi tiểu giảm kali huyết,…: Medisolone bị giảm hiệu lực tác dụng khi dùng cùng với các thuốc như Phenytoin, phenobarbital, thuốc lợi tiểu giảm kali huyết,…
Insulin: Khi phối hợp cùng Insulin để điều trị bệnh đái tháo đường, cần dùng liều insulin cao hơn do Medisolone có tác dụng làm tăng đường máu.
Cyclosporin, ketoconazol, phenytoin, phenobarbital,…: Một số thuốc khi dùng cùng Medisolone, khả năng chuyển hóa và dược lực học bị ảnh hưởng, ví dụ như thuốc cyclosporin, ketoconazol, phenytoin, phenobarbital,…
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Metprednew IMP 16 trước khi dùng.
Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo
Lưu ý trên các bệnh nhân mắc đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm loét đại tràng,…
Thận trọng khi dùng thuốc với liều cao có thể ức chế tác dụng của vaccin.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng vì có thể gây ra phản ứng trên da hay các triệu chứng quá mẫn.
Dùng thuốc Metprednew IMP 16 ở liều cao có thể gây nhược cơ, cân nhắc khi sử dụng trên người bị loãng xương.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Sử dụng trong thời gian dài cho người mẹ có thể dẫn đến tình trạng giảm thể trọng của trẻ sơ sinh. Dùng thuốc Metprednew IMP 16 trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc gây chóng mặt, loạn tâm thần, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, dùng thuốc phải thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.