NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METILONE - 4



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolone: 4mg.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-24518-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Metilone được chỉ định dùng để điều trị cho bệnh nhân cần tác dụng của glucocorticoid như:
Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
Thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
Bệnh collagen/viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng, viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.
Bệnh da liễu: Pemphigus thể thông thường.
Dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và lâu năm, phản ứng quá mẫn do thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc do dị ứng, hen phế quản.
Bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
Bệnh đường hô hấp: Sarcoid phổi, lao cấp tính hoặc lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), hít phải dịch dạ dày.
Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP), thiếu máu tán huyết (tự miễn).
Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu (thể cấp tính và thể lympho), u lympho ác tính.
Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Các tình trạng bệnh khác: Viêm màng não do lao, ghép cơ quan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp: Rất nặng 12 - 16 mg, Nặng 8 - 12 mg, Trung bình 4 - 8 mg
Trẻ em: 4 - 8 mg
Viêm da cơ toàn thân: 48 mg
Lupus ban đỏ hệ thống: 20 - 100 mg
Sốt thấp khớp cấp tính:48 mg đến khi tốc độ lắng máu trở về bình thường trong 1 tuần
Dị ứng: 12 - 40 mg
Hen phế quản: Đến tối đa 64 mg liều đơn/cách nhật đến tối đa 100 mg.
Bệnh nhãn khoa: 12 – 40 mg
Rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu: 16 – 100 mg
Lympho ác tính: 16 – 100 mg
Viem loét đại tràng: 16 – 60 mg
Bệnh Crohn: Đến tối đa 48 mg/ngày trong đợt cấp.
Ghép cơ quan: Đến tối đa 3,6 mg/kg/ngày.
Sarcoid phổi: 32 – 48 mg dùng cách nhật.
Viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ do viêm khớp: 64 mg
Pemphigus thể thông thường: 80 – 360 mg
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Các khuyến cáo liều khởi đầu hàng ngày và được dùng làm hướng dẫn điều trị. Tổng liều hàng ngày khuyến cáo có thể được uống trong một lần hoặc chia làm nhiều lần (trừ liệu pháp cách nhật: Tăng gấp đôi liều tối thiểu có hiệu quả hàng ngày và uống cách ngày vào lúc 8 giờ sáng).
Các tác dụng không mong muốn có thể giảm bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Mức liều ức chế khởi đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị. Liều này được tiếp tục cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, thường sau 3 - 7 ngày đối với bệnh nhân thấp khớp (trừ viêm tim thấp khớp cấp), dị ứng ảnh hưởng đến da hoặc đường hô hấp và bệnh nhãn khoa. Nếu không đạt được đáp ứng sau 7 ngày, cần tiến hành đánh giá lại để xác nhận chuẩn đoán ban đầu.
Ngay sau khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, nên giảm dần liều hàng ngày để ngưng điều trị thấp nhất có hiệu quả đối với các bệnh mạn tính (như hen phế quản theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm cấp tính ở mắt), hoặc giảm dần liều hàng ngày đến liều thấp nhất có hiệu quả đối với bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da cơ địa).
Đối với bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, giảm liều ban đầu đến liều duy trì cần được thực hiện thích hợp trên lâm sàng. Giảm liều không nên quá 2 mg sau mỗi 7 - 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị duy trì bằng steroid nên ở mức thấp nhất có thể.
Khi dùng methylprednisolone lâu dài, phải cân nhắc uống cách nhật. Sau liệu pháp điều trị lâu dài phải ngưng dần dần.
Trong liệu pháp cách nhật, liều corticoid tối thiểu hàng ngày được tăng lên gấp đôi và uống cách ngày 1 lần duy nhất lúc 8 giờ sáng. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân.
Người cao tuổi: Trong thời gian dài cần lưu ý những hậu quả nghiêm trọng hơn tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi bị loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm nhiễm trùng, da mỏng.
Trẻ em: Liều dựa trên mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân, theo tuổi, cân nặng, diện tích bề mặt da, dùng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Dùng liệu pháp cách nhật với đơn liều nếu có thể.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
uá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vaccin virus sống.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100:Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng.Nội tiết: Hội chứng Cushing.Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri, giữ nước.Tâm thần: Rối loạn tình cảm, chán nản, phấn khích.Mắt: Đục thủy tinh thể.Mạch máu: Tăng huyết áp.Tiêu hóa: Loét dạ dày.Da và mô dưới da: Teo da, mụn trứng cá.Cơ – xương và mô liên kết: Yếu cơ, chậm phát triển.Toàn thân và nơi sử dụng: Suy giảm khả năng tự chữa lành.Xét nghiệm: Giảm kali huyết.
Chưa rõ tần suất:Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc.U lành tính và không xác định: Sarcom Kaposi.Huyết học: Tăng bạch cầu.Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn do thuốc.Nội tiết: Suy tuyến thượng thận, hội chứng ngưng steroid.Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng sự thèm ăn.Tâm thần: Loạn thần, hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm, rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách, lú lẫn, hành vi bất thường, lo lắng, mất ngủ, cáu gắt.Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ, chứng mất trí nhớ, chứng loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng cúng mạc, bệnh màng mạch - võng mạc.Tim: Suy tim sung huyết, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối động mạch, biến cố huyết khối.Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Thuyên tắc phổi, nấc.Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.Gan – mật: Tăng enzyme gan.Da và niêm mạc dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mề đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da.Cơ – xương – khớp: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân.Hệ sinh sản và tuyến vú: Kinh huyệt không đều.Toàn thân và nơi sử dụng: Mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc, giảm liều corticosteroid quá nhanh dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp, tử vong.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác qua CYP 3A4
Ức chế CYP 3A4:Kháng khuẩn macrolid, nước bưởi chùm, thuốc kháng histamin H1, isoniazid làm tăng nồng độ methylprednisolone trong máu tăng tác dụng, tăng độc tính.