THÀNH PHẦN
Methylprednisolone 16mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-22238-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Rối loạn nội tiết:Suy tuyến thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát.Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia).
Các rối loạn của bệnh thấp khớp:Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis).Viêm khớp mạn tính ở thiếu niên (Juvenile chronic arthritis).Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis).
Các bệnh về collagen/viêm động mạch:Lupus ban đỏ hệ thống.Viêm da cơ hệ thống (Systemic dermatomyositis).Sốt thấp khớp với viêm tim thể nặng (Rheumatic fever with severe carditis).Bệnh da liễu: bệnh pemphigus thể thông thường (Pemphigus vulgaris).
Bệnh dị ứng:Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm thể nặng (Severe seasonal and perennial allergic rhinitis).Phản ứng quá mẫn thuốc.Bệnh huyết thanh (Serum sickness).Viêm da tiếp xúc dị ứng (Allergic contact dermatitis).Hen phế quản.
Bệnh nhãn khoa:Viêm màng bồ đào trước (Anterior uveitis).Viêm màng bồ đào trước (Posterior uveitis).Viêm thần kinh thị giác (Optic neuritis).
Bệnh đường hô hấp:Bệnh sarcoidosis phổi (Pulmonary sarcoid).Viêm phổi do hít phải (Aspiration pneumonitis).Bệnh lao bùng phát (fulminating tuberculosis) và bệnh lao lan tỏa (disseminated tuberculosis) (với hóa trị liệu chống lao thích hợp).
Các rối loạn huyết học:Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.Thiếu máu tán huyết.
Bệnh dạ dày – ruột:Viêm loét đại tràng.Bệnh Crohn.
Khác:Leukaemia (thể cấp tính và bạch huyết).U lympho ác tính (Malignant lymphoma).Cấy ghép.Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu chống lao thích hợp).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Thuốc Methylsolon 16mg được khuyến cáo dùng với liều mỗi ngày ban đầu (tuy nhiên có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh) là:
Viêm khớp dạng thấp thể nặng: 12 – 16mg, trung bình nặng: 8 – 12mg, trung bình: 4 – 8mg, ở trẻ em: 4 – 8mg.
Viêm da cơ hệ thống: 48mg.
Lupus ban đỏ hệ thống: 20 – 100mg.
Sốt thấp khớp cấp: 48mg cho đến khi ESR trở về bình thường trong một tuần.
Bệnh dị ứng: 12 – 40mg.
Hen phế quản: có thể lên tới 64mg, tối đa 100mg.
Bệnh nhãn khoa: 12 – 40mg.
Các rối loạn huyết học và leukaemia: 16 – 100mg.
U lympho ác tính: 16 – 100mg.
Viêm loét đại tràng: 16 – 60mg.
Bệnh Crohn: có thể lên đến 48mg trong các đợt cấp tính.
Bệnh sarcoidosis phổi: 32 – 48mg.
Viêm động mạch tế bào khổng lồ: 64mg.
Bệnh Pemphigus thể thông thường (Pemphigus vulgaris): 80 – 360mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Methylsolon 16mg được chống chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh nhân có mẫn cảm với Methylprednisolon, hoặc bất kì thành phần nào có trong tá dược.
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân; bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân trừ khi có liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
Chống chỉ định dùng vaccine sống, vaccine sống giảm độc lực ở bệnh nhân dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc Methylsolon 16mg người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây:
Rối loạn nước và điện giải: giữ natri, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm; tăng huyết áp; giữ nước; mất kali; nhiễm kiềm huyết.
Cơ, xương, khớp: yếu cơ; giảm khối lượng cơ bắp; bệnh cơ steroid (Steroid myopathy); loãng xương; đứt gân, đặc biệt là gân Achilles; gãy lún xương đốt sống; hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, xương cánh tay; gãy xương bệnh lý xương dài.
Tiêu hóa: loét dạ dày có thể dẫn đến thủng và xuất huyết; viêm tụy; trướng bụng; viêm loét thực quản; tăng alanine transaminase (ALT, SGPT), aspartate transaminase (AST, SGOT) và phosphatase kiềm đã được quan sát thấy sau khi điều trị bằng corticosteroid (những thay đổi này thường nhỏ, không liên quan đến bất kỳ hội chứng lâm sàng nào và có thể mất đi khi ngừng thuốc).
Da liễu: suy giảm khả năng lành vết thương; đốm xuất huyết; vết bầm tím; da mỏng; ban đỏ ở mặt, tăng tiết mồ hôi.
Thần kinh: tăng áp lực nội sọ; co giật; chóng mặt; đau đầu.
Nội tiết: hội chứng Cushing; kìm hãm sự tăng trưởng ở trẻ em; rối loạn kinh nguyệt; giảm dung nạp carbohydrate; biểu hiện của bện đái tháo đường tiềm ẩn; tăng nhu cầu về Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống ở bệnh nhân đái tháo đường.
Nhãn khoa: đục thủy tinh thể dưới bao sau (Posterior subcapsular cataract); tăng áp lực nội nhãn; bệnh Glaucoma; mắt lồi (Exophthalmos).
Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm do dị hóa protein.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Methylsolon 16mg (methylprednisolone được chuyển hóa bởi CYP3A4) có thể tương tác với các thuốc: