THÀNH PHẦN
Methylprednisolone 16mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-20028-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Methylprednisolone MKP 16mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ, trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
Methylprednisolone còn được chỉ định trong hội chứng thận hư nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Methylprednisolone MKP 16mg dạng viên nén dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Liều khởi đầu 4 – 48 mg/ngày tùy theo từng loại bệnh. Liều này nên được duy trì hoặc điều chỉnh liều cho đến khi có đáp ứng.
Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh. Trong liệu pháp cách ngày, dùng 1 liều duy nhất, cứ 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú, sau khi đã qua khỏi cơn hen cấp tính:
Dùng liều 32 – 48 mg/ngày, sau đó giảm dần liều và có thể ngưng thuốc trong vòng từ 10 ngày đến 2 tuần.
Cơn hen cấp tính: 32 – 48 mg/ngày x 5 ngày, sau đó dùng liều thấp hơn trong một tuần. Liều được giảm dần nhanh khi khỏi cơn hen cấp.
Bệnh thấp nặng: Bắt đầu uống 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng 1 lần/ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều thấp nhất có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp cấp tính: 16 – 32 mg/ngày.
Viêm loét đại tràng mạn tính, đợt cấp tính nặng: 8 – 24 mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: 0,8 – 1,6 mg/kg/ngày x 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 - 8 tuần.
Thiếu máu tan máu trong miễn dịch: 64 mg/ngày, ít nhất trong 6 – 8 tuần.
Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày để thuyên giảm bệnh. Sau đó dùng liều duy trì thấp: 8 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Methylprednisolone MKP 16mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.Đang dùng vaccin virus sống.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
Da: Rậm lông.
Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.
Hô hấp: Chảy máu cam.
Ít gặp:
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
Khác: Phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Methylprednisolone MKP 16mg tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolone.Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Suy tuyển thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.Thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi, nên dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.Dùng corticoid liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy, phụ nữ có thai và đang cho con bú.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.