NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METHYLPRED - NIC 4MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolone: 4mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24543-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Methylpred-NIC 4mg trị bệnh gì? Thuốc được chỉ định dùng cho nhiều trường hợp như:
Rối loạn nội tiết: các rối loạn nội tiết liên quan đến tuyến thượng thận, tăng calci máu do ung thư,...
Các bệnh do miễn dịch gây ra như vảy nến, viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống,...
Các bệnh liên quan đến dị ứng như viêm mũi dị ứng, dị ứng thuốc, viêm da dị ứng, hồng ban đa dạng, hen phế quản...
Điều trị tạm thời các bệnh ung thư: bệnh bạch cầu, u lympho,...
Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện, giun xoắn liên quan cơ tim, thần kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Liều dùng của Methylpred-NIC 4mg được khuyến cáo thay đổi dựa trên từng chỉ định và độ tuổi của bệnh nhân: 
Giai đoạn điều trị:
Người lớn uống từ 1-13 viên/ngày, có thể chia làm nhiều lần uống.
Trẻ em dùng liều bằng 0,14 - 2mg/kg/ngày
Giai đoạn điều trị duy trì: 
Người lớn uống từ 1-4 viên/ngày, có thể chia làm nhiều lần uống.
Trẻ em dùng liều khoảng 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày
Liều dùng cụ thể hơn sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân và phác đồ điều trị của bác sĩ. 
Để đạt hiệu quả, nên dùng Methylpred-NIC 4mg đều đặn tuân thủ theo đơn của bác sĩ và uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Người dùng nên uống nguyên cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ, tránh bẻ, nghiền thuốc sẽ tăng vị đắng của thuốc. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
Bệnh nhân dùng vaccin sống hoặc vaccin sống giảm độc lực.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
Thường gặp nhất là các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa, gia tăng tình trạng viêm loét dạ dày - tá tràng, rậm lông, đau khớp, đái tháo đường, kích động thần kinh, mất ngủ, ăn nhiều, khó tiêu, glocom, đục thủy tinh thể, chảy máu cam.
Một số tác dụng ít gặp hơn có thể kể đến như chóng mặt, loạn thần, co giật, nhức đầu, mê sảng, ảo giác, tăng huyết áp, da thâm tím tái, teo da, mụn trứng cá, phù mạch, tăng sắc tố mô, yếu cơ, gãy xương, quá mẫn…
Nếu các triệu chứng bất thường diễn ra với tần suất thường xuyên và mức độ tăng lên thì người bệnh cần báo gay với bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Methylpred-NIC 4mg cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau:
Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: làm tăng nguy cơ chảy máu.
Erythromycin, ciclosporin, Phenytoin, Phenobarbital, ketoconazol, carbamazepin, Rifampicin: tăng chuyển hóa các thuốc dùng cùng, giảm tác dụng của methylprednisolon. 
Kháng sinh nhóm Quinolon: tăng nguy cơ viêm/đứt gân gót chân.
NSAIDs: tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên dạ dày.
Thuốc có tác dụng hạ kali: tăng nguy cơ hạ Kali huyết.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Methylpred-NIC 4mg có nhiều tác dụng phụ, nhất là khi sử dụng lâu dài, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cần tuân thủ điều trị.
Không ngưng thuốc đột ngột sau thời gian dùng thuốc dài vì có thể gây ra tình trạng vsuy tuyến thượng thận cấp.
Hạn chế dùng cho trẻ em do tác dụng phụ gây chậm lớn của thuốc.
Dùng thuốc lâu dài có thể gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch.
Thuốc cũng có thể gây loãng xương, làm giảm mật độ calci trong xương, vì vậy cần thận trọng khi dùng lâu dài nhất là khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú do nhiều tác dụng ảnh hưởng tới thai nhi và trẻ sơ sinh. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và bác sĩ cần cân nhắc tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng Methylpred-NIC 4mg.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc thuốc có gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh. Nếu người bệnh sau khi dùng thuốc gặp phải các hiện tượng như choáng váng, chóng mặt,... thì cần chờ đến khi các triệu chứng biến mất mới tiếp tục công việc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.