NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METHYLBOSTON 4



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon 4mg.

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể (type 102), natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat
Số đăng ký
VD-33421-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.
Bệnh tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm da cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.
Bệnh về da: Pemphigus thể thông thường.
Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.
Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.
Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).
Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.
Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), cấy ghép cơ quan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng


CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Chống chỉ định sử dụng METHYLBOSTON trong các trường hợp:
+ Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
+ Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân trừ khi sử dụng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
+ Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng vắc xin sống, giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid
TÁC DỤNG PHỤ





TƯƠNG TÁC THUỐC
Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 xúc tác cho quá trình 6_x0001D6FD_-hydroxyl hóa steroid, trong bước chuyển hóa pha 1 thiết yếu cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Có nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng hoặc ức chế enzym CYP3A4.
Các chất cảm ứng CYP3A4
Nhữmg thuốc gây cảm ứng CYP3A4 làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt hiệu quả điều trị như mong muốn. Các chất cảm ứng CYP3A4 bao gồm:
+ Các thuốc chống co giật như phenobarbital, phenytoin, carbamazepine và primidone.
+ Các thuốc kháng sinh như rifampicin, rifabutin.
Các chất ức chế CYP3A4: Những thuốc gây ức chế CYP3A4 làm giảm độ thanh thải của gan và làm tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4 nên điều chỉnh liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid. Các chất ức chế CYP3A4 bao gồm:
+ Các thuốc kháng nấm như ketoconazol và itraconazol.
+ Các thuốc chống nôn như aprepitant, fosaprepitant.
+ Thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin. Khi dùng đồng thời cyclosporin và methylprednisolon sẽ xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau. Vì vậy, các phản ứng có hại khi dùng riêng mỗi thuốc của một trong hai thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời. Co giật đã xảy ra khi sử dụng methylprednisolon và cyclosporin đồng thời.