NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MEDSOLU 16MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon 16mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-21348-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Medsolu 16mg chứa Methylprednisolone có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, vì vậy thuốc là lựa chọn phù hợp trong các trường hợp:
Bệnh nhân có tình trạng viêm: viêm khớp dạng thấp, viêm động mạch thái dương, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm quanh động mạch nút, hen phế quản, bệnh sarcoid, viêm loét đại tràng.
Bệnh ức chế miễn dịch: giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, ung thư bạch cầu cấp, ung thư vú, u lympho, ung thư giai đoạn cuối tiền liệt tuyến.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu
Người lớn: 5 - 60mg/ngày, chia 2-4 lần/ngày
Trẻ em: 0,14 - 2mg/kg/ngày, chia 2-4 lần/ngày
Liều duy trì
Người lớn: 5 - 15mg/ngay, chia 2-4 lần/ngày
Trẻ em: 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần/ngày
Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với hoạt chất methylprednisolone, các glucocorticoid hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Nhiễm khuẩn mức độ nặng (ngoại trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não).
Nhiễm trùng da gây ra bởi virus, nấm hoặc lao.
Đang sử dụng vaccin virus sống.
TÁC DỤNG PHỤ
Sử dụng Medsolu 16mg có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:
Rối loạn cân bằng nước và điện giải: hạ Kali máu gây kiềm hóa máu, huyết áp tăng, suy tim sung huyết.
Rối loạn hệ nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ngưng sản sinh ACTH, suy tuyến thượng thận, sự dung nạp Glucose giảm.
Rối loạn cơ xương: teo cơ, xẹp cột sống, loãng xương, đứt dây chằng, hoại thư xương không nhiễm trùng.
Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, loét ruột non, xuất huyết dạ dày, viêm tụy cấp thường gặp nhất là ở trẻ em.
Rối loạn da: teo da, lâu lành sẹo, ban xuất huyết, rậm lông, bầm tụ máu, lên mụn trứng cá chủ yếu ở lưng.
Rối loạn tâm thần kinh: khi dùng thuốc xảy ra tình trạng hưng phấn quá độ, khi ngưng thuốc trở nên trầm cảm.
Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.
Khi gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Medsolu 16mg cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị biết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc cyclosporin, Phenobarbital, Erythromycin, Phenytoin, ketoconazol, carbamazepin, Rifampicin bị giảm chuyển hóa khi dùng cùng methylprednisolone.
Hiệu lực của methylprednisolone có thể giảm khi dùng cùng các thuốc phenobarbital, rifampicin, phenytoin, thuốc nhóm lợi tiểu giảm kali.
Phối hợp methylprednisolone với insulin, cần dùng Insulin liều cao hơn vì methylprednisolone gây tăng kali máu.
Tránh dùng đồng thời methylprednisolone với NSAIDs vì có thể gây biến chứng loét dạ dày.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với bệnh nhân mới nối thông ruột, mạch máu, loãng xương, rối loạn tâm thần, tiểu đường, loét dạ dày, huyết áp cao, suy tim, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.
Dùng biện pháp giảm liều từ từ, không dừng thuốc đột ngột.
Điều trị quá 6 tháng thường làm kìm hãm ACTH gây thiếu cortisone, do đó cần chú ý theo dõi sau thời gian ngưng nếu đã bị stress nặng xảy đến trong khi đang điều trị.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng Medsolu 16mg cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng Medsolu 16mg cho người phải tham gia lái xe và có công việc cần vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.