THÀNH PHẦN
Methylprednisolone (16mg) và tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén.
Số đăng ký
VN-22447-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh nhân có các bệnh rối loạn về nội tiết như: thiểu năng vỏ thượng thận, viêm tuyến giáp không sinh mủ, …
Các trường hợp viêm khớp, viêm cột sống, viêm túi thanh mạc, viêm mõm lồi cầu xương,...
Sử dụng trong giai đoạn trầm trọng hay để điều trị duy trì đối với bệnh nhân lupus ban đỏ, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm đa cơ,...
Các bệnh về da liễu như vảy nến, herpes, viêm da, eczema…
Điều trị cho các bệnh nhân viêm mũi dị ứng, phản ứng quá mẫn, hen phế quản, viêm đường hô hấp…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được sử dụng đường uống.
Bệnh nhân uống thuốc với một cốc nước vừa đủ, dùng mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng sau khi ăn no để đảm bảo sinh khả dụng của thuốc.
Liều dùng
Liều khởi đầu thay đổi từ 4-48 mg Methylprednisolone/ ngày phụ thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh của bệnh nhân.
Đối với các bệnh nhân cần sử dụng liều cao:
Đa xơ cứng: 200mg/ngày.
Phù não: 200 – 1000mg/ngày.
Ghép cơ quan: tới 7mg/kg/ngày.
Sau khi bệnh nhân đáp ứng tốt cần từ từ giảm liều để có hiệu quả tốt nhất.
Liều sử dụng cần phải tuân thủ theo sự kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với các loại glucocorticoid.Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.Đối với các bệnh nhân sử dụng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch, không được sử dụng vacxin sống hoặc sống giảm độc lực.TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc ở liều cao và kéo dài nhiều ngày thì có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như:
Có thể gây tăng huyết áp, suy tim, mất điện giải, giữ nước trong cơ thể…
Gây rối loạn kinh nguyệt, đái tháo đường, rậm lông, hội chứng Cushing, chậm phát triển ở trẻ em.
Viêm thực quản, viêm tụy, viêm loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết dạ dày…
Loãng xương, yếu cơ dẫn đến gãy xương…
Ngoài ra còn có thể gây dị ứng, mẩn đỏ,...
Trên đây là những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra song cũng không loại trừ được những phản ứng bất thường khác. Do đó, khi xuất hiện bất kỳ những tác dụng không mong muốn nào cần ngưng sử dụng thuốc và hỏi ngay ý kiến của bác sĩ hoặc người kê đơn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 làm giảm chuyển hoá gan và tăng nồng độ của Methylprednisolon trong huyết tương. Do đó cần giảm liều để tránh gây ngộ độc Methylprednisolon.
Sử dụng với những chất cảm ứng CYP3A làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ của Methylprednisolon trong huyết tương. Do đó cần tăng liều để đạt kết quả điều trị mong muốn.
Sử dụng đồng thời với các chất là cơ chất của CYP3A4 thì quá trình thanh thải qua gan cũng có thể bị ảnh hưởng. Nên cần sử dụng riêng rẽ từng loại thuốc trong từng trường hợp cụ thể.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc.Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng hay để quá lâu.Cần uống đều đặn hằng ngày, tránh quên liều sử dụng thuốc.Không tự ý sử dụng thuốc quá nhiều ngày để tránh những hậu quả không mong muốn xảy ra.Khi sử dụng thuốc mà có những tác dụng không mong muốn như choáng váng, mệt mỏi, người bệnh không nên lái xe và vận hành máy móc.Thông báo và hỏi ý kiến của bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường xảy ra hoặc tình trạng bệnh xấu đi.Đối với phụ nữ mang thai: Chưa có chứng cứ đầy đủ về độ an toàn cho người mang thai, nên chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật sự cần thiết và phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩĐối với bà mẹ cho con bú: Corticosteroid có thể được bài tiết qua sữa mẹ gây ức chế phát triển ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của methylprednisolon với bà mẹ cho con bú, do đó cần đổi thuốc hoặc chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.