NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MEDEXA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylprednisolon có hàm lượng 16 mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-5595-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị bất thường về chức năng vỏ thượng thận, hội chứng thận hư nguyên phát.
Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng viêm da dị ứng, lupus ban đỏ, viêm nhức xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc viêm đường hô hấp, hen phế quản.
Chỉ định cho bệnh nhân viêm loét đại tràng, suy giảm số lượng bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Chỉ định cho bệnh nhân bị dị ứng ở mức độ nặng.
Kết hợp với các thuốc khác trong liệu trình điều trị ung thư như ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp: Mỗi ngày dùng 4-6 mg. Đợt cấp tính dùng 16-32 mg.
Liều dùng điều trị cơn hen cấp tính: Mỗi ngày dùng 32-48 mg, tương đương từ 2-3 viên, chia làm 1-2 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị hội chứng thận hư: Mỗi ngày dùng 80 mg, tương đương 5 viên, chia làm 2-3 lần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 6-8 tuần.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.
Nên uống thuốc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm Herpes.
Chống chỉ định với đối tượng trẻ sinh non.
Thuốc này không dùng cho người bệnh mới tiêm chủng vaxcin.
Chống chỉ định dùng lâu dài điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, loãng xương, có tiền sử tâm thần.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Medexa 16mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Mụn trứng cá, da khô.
Chậm quá trình lành vết thương.
Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, choáng váng.
Buồn nôn, đau bụng.
Khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng.
Rối loạn cân bằng nước và điện giải.
Tăng nguy cơ loãng xương, loét dạ dày.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Medexa 16mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc kháng sinh: Cyclosporin.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Metformin, Insulin.
Thuốc kháng nấm: Ketoconazol.
Thuốc điều trị HIV: Ritonavir.
Thuốc chống động kinh: Phenolbarbital, Phenyltoin.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh lao, thiểu năng tuyến giáp, người bệnh gặp tình trạng xơ gan.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Theo dõi kĩ đối tượng trẻ em và người cao tuổi.
Để xa tầm với của trẻ em, tránh sự cố không mong muốn xảy ra khi các em vô tình uống phải.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.