THÀNH PHẦN
Methylprednisolon có hàm lượng là 16 mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
893110433824
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc m-Rednison 16mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Viêm khớp dạng thấp.
Một số thể viêm mạch: viêm động mạch nốt, viêm động mạch thái dương.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, u lympho.
Thiếu máu tán huyết cấp tính.
Viêm loét đại tràng mạn tính.
Hen phế quản.
Bệnh sarcoid.
Hội chứng thận hư nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc m-Rednison 16mg bằng đường uống.
Giảm liều dần từng bước để xác định liều thấp nhất có hiệu quả.
Dùng thuốc cách ngày để giảm nguy cơ tác dụng phụ khi dùng liều cao kéo dài.
Liều dùng
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: ban đầu, dùng 60 - 120 mg methylprednisolon tiêm tĩnh mạch một lần, sau 6 giờ dùng 1 lần. Khi qua cơn hen cấp tính, mỗi ngày uống 32- 48 mg. Sau đó từ từ giảm liều và có thể ngưng thuốc trong 10 đến 14 ngày.
Cơn hen cấp tính: mỗi ngày uống 2 - 48 mg trong 5 ngày, trong 1 tuần sau đó có thể bổ sung liều thấp hơn.
Các bệnh thấp nặng: ban đầu mỗi ngày dùng 0,8 mg/kg, chia thành các liều nhỏ. Sau đó mỗi ngày uống 1 lần để điều trị củng cố.
Viêm khớp dạng thấp: bắt đầu với liều 4 - 6 mg một ngày. Dùng liều 16 - 32 mg một ngày trong đợt cấp tính, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm khớp mạn ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: có thể dùng liều 10 - 30mg/kg một đợt, dùng trong 3 đợt.
Bệnh Sarcoid: mỗi ngày dùng 0,8 mg/kg. Liều duy trì thấp: ngày 8 mg.
Đợt cấp của xơ cứng rải rác: trong 1 tuần đầu mỗi ngày uống 160 mg, trong 1 tháng sau đó uống 64 mg một ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần của m-Rednison 16mg.
Người bị nhiễm khuẩn nặng, trừ trường hợp lao màng não và sốc nhiễm khuẩn, người đang dùng vaccin virus sống.
Bệnh nhân bị tổn thương da do virus, lao hoặc nấm.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: tăng cảm giác thèm ăn, dễ bị kích thích thần kinh, mất ngủ, khó tiêu hóa, đau khớp, tiểu đường, lông rậm, bệnh glocom, đục thủy tinh thể, chảy máu cam.
Ít gặp: cảm giác hưng phấn, ảo giác, tình trạng mê sảng, thay đổi tâm trạng, đau đầu, u não giả, rối loạn tâm thần, co giật, chóng mặt, huyết áp cao, phù nề, loãng xương, gãy xương, yếu cơ, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy hơi, buồn nôn, nôn, loét dạ dày, tăng lượng Glucose trong máu, giữ nước và natri, mất kinh, nhiễm kiềm, hạ Kali máu, không dung nạp glucose, chậm phát triển, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, hội chứng Cushing, tăng sắc tố da, thâm tím, teo da, mụn trứng cá, và phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc m-Rednison 16mg tác động chuyển hóa các thuốc: Rifampicin, ketoconazol, carbamazepin, Phenobarbital, Erythromycin, ciclosporin.
Thuốc m-Rednison 16mg có thể làm tăng glucose máu, cần tăng liều Insulin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc m-Rednison 16mg cho người bệnh loãng xương, người cao tuổi, trẻ đang lớn, suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, loét dạ dày tá tràng, mới nối thông mạch máu.
M-Rednison chỉ nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, vì việc sử dụng lâu dài có thể gây ra các biến chứng như suy tuyến thượng thận, loãng xương, tăng đường huyết, và tăng huyết áp.
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc thủng dạ dày - tá tràng, đặc biệt khi dùng cùng các loại thuốc như NSAID.
Việc ngừng dùng m-Rednison 16mg cần được thực hiện từ từ để tránh tình trạng suy tuyến thượng thận. Nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều dần.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ vì thuốc m-Rednison 16mg có thể làm giảm thể trọng trẻ sơ sinh khi dùng kéo dài.
Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng thuốc m-Rednison 16mg.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.