THÀNH PHẦN
Methylprednisolone 16mg.
Tá dược: Talc, tinh bột mì, Lactose monohydrate,… vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén dài.
Số đăng ký
VD-19660-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Gomes 16mg được chỉ định để chống viêm và những trường hợp suy giảm miễn dịch trong:
Viêm khớp dạng thấp.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm động mạch thái dương.
Viêm quanh động mạch nốt.
Bệnh sarcoid.
Hen phế quản.
Viêm loét đại tràng mạn tính.
Thiếu máu tan máu.
Giảm bạch cầu hạt.
Bệnh dị ứng, phản vệ.
Leukemia cấp.
U lympho.
Ung thư vú.
Ung thư tuyến tiền liệt.
Hội chứng thận hư nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Gomes 16mg dùng đường uống.
Uống thuốc với nước.
Liều dùng
Thuốc Gomes 16mg được chỉ định với liều:
Người lớn viêm thấp khớp:
Liều viêm rất nặng: Mỗi ngày ¾-1 viên.
Liều viêm nặng: Mỗi ngày ½-3/4 viên.
Liều viêm vừa: Mỗi ngày ¼-1/2 viên.
Trẻ em viêm thấp khớp: ¼-1/2 viên.
Viêm da toàn thân: 3 viên/ngày.
Dị ứng, bệnh ở mắt: Mỗi ngày 12-40mg.
Lupus Ban đỏ toàn thân: Mỗi ngày 20-100mg.
Sốt thấp khớp ác tính: 3 viên/ngày.
Viêm loét ruột kết: Mỗi ngày 16-0mg.
Hen phế quản: Mỗi ngày 4 viên đến 100mg.
Bệnh tạo máu, u bạch huyết ác tính: Ngày 1 viên đến 100mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc Gomes 16mg với:
Người nhạy cảm với thành phần của thuốc.
Người đang tiêm vắc xin sống.
Người nhiễm khuẩn toàn thân nặng.
Nhiễm trùng toàn thân ngoại trừ trường hợp đã dùng các biện pháp kháng khuẩn đặc biệt.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp: Dễ bị kích động, mất ngủ.Khó tiêu, tăng cảm giác ngon miệng.Lông rậm.Đái tháo đường.Đau khớp.Glocom, đục thủy tinh thể.Chảy máu cam.
Tác dụng phụ ít gặp: Xương yếu, loãng, dễ gãy.Triệu chứng quá mẫn.Huyết áp tăng, phù.Tâm trạng thay đổi, loạn tâm thần.Co giật, ảo giác, mê sảng.Đau đầu, chóng mặt.U giả não.Sắc tố ở mô tăng, dễ thâm tím, da teo, xuất hiện mụn trứng cá.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Gomes 16mg gặp tương tác với:
Chất cảm ứng, cơ chất của enzym P450: Làm ảnh hưởng đến khả năng chuyển hóa của nhiều thuốc như kháng sinh Erythromycin, rifampicin; kháng nấm ketoconazol, thuốc chống động kinh Phenytoin, thuốc chống co giật Phenobarbital, Carbamazepine, thuốc ức chế miễn dịch cyclosporin khi phối hợp với thuốc Gomes 16mg.
Thuốc lợi tiểu giảm Kali máu, kháng sinh Rifampicin, thuốc chống động kinh phenytoin, thuốc chống co giật phenobarbital: Khi dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng của thuốc Gomes 16mg.
Thuốc Gomes 16mg gây tăng hàm lượng đường trong máu nên phải tăng liều Insulin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng thuốc Gomes 16mg đột ngột với những trường hợp uống thuốc hơn 3 tuần với mức liều cao hơn mức liều sinh lý của cơ thể.
Thuốc có thể gây khó phát hiện các biểu hiện nhiễm khuẩn ên cần theo dõi cẩn thận tình trạng nhiễm khuẩn.
Thuốc Gomes 16mg có thể dẫn đến tái phát hoạt động của các chủng vi khuẩn, virus ủ bệnh lâu năm như lao, sốt rét, khiến các bệnh này tiến triển nghiêm trọng nên cần báo với bác sĩ về các bệnh đang mắc để được tìm hướng điều trị an toàn.
Thận trọng, theo dõi nghiêm ngặt việc dùng thuốc Gomes 16mg trên những người:Loãng xương.Cao huyết áp.Tiền sử tâm thần.Đái tháo đường.Tiền sử lao.Tăng nhãn áp.Suy thận.Suy gan.Xơ gan.Loét bao tử.Động kinh.Viêm loét ruột kết.Viêm tĩnh mạch huyết khối.Nhược cơ năng.Viêm túi thừa.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc Gomes 16mg có thể dùng được cho bà bầu, người cho con bú. Tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.