NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DEXAMETHASON



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Dexamethason 0,5mg.
Tá dược: Tinh bột sắn; Đường trắng RE; PVA 205; Talc; Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén.
Số đăng ký
VD-35035-21
CÔNG DỤNG
Chỉ định

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng


Cách dùng
Dexamethason dùng theo đường uống. Liều dùng tùy tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Để giảm thiểu các phản ứng phụ, nên sử dụng liều lượng thấp nhất có thể để kiểm soát quá trình bệnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với dexamethason hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.
Nhiễm nấm toàn thân.
Đang dùng vắc xin virus sống.
Nhiễm trùng hệ thống, trừ khi điều trị chống nhiễm trùng cụ thể được sử dụng.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn nước và điện giải: Giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, mất kali, hạ kali huyết, cao huyết áp, tăng bài tiết calci.
Các rối loạn cơ xương khớp: Yếu cơ, teo cơ, loãng xương (đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh), hoại tử vô khuẩn, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, loãng xương, đứt gân.
Các rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng có thể bị thủng và chảy máu, thủng ruột non và ruột già (đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm ruột), viêm tụy cấp, đau bụng, viêm loét thực quản, chứng khó tiêu, chứng candida thực quản.
Các rối loạn về da: Vết thâm tím, sưng tấy và xuất huyết, ban đỏ ở mặt, teo da, trứng cá, tăng tiết mồ hôi, chậm liền sẹo. Các phản ứng ngoài da khác như viêm da dị ứng, nổi mề đay, phù mạch.

TƯƠNG TÁC THUỐC


LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng dexamethason, có nguy cơ tăng các phản ứng phụ toàn thân khi sử dụng với thuốc ức chế CYP3A.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hội chứng tiêu khối u (TLS) khi sử dụng dexamethason đơn lẻ hay kết hợp với các thuốc điều trị khác như các khối u có tốc độ phát triển nhanh, kích thước tăng và có độ nhạy cảm cao với các tác nhân gây độc tế bào.
Corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân và không nên dùng ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn(ngoại trừ khi cần thiết để kiểm soát các phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng do amphotericin).
Đã có báo cáo về bệnh nhân bị vỡ vách ngăn tâm thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim. Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho những bệnh nhân này.
Một báo cáo cho thấy việc sử dụng corticosteroid trong sốt rét não có liên quan đến hôn mê kéo dài và tăng tỷ lệ viêm phổi và xuất huyết tiêu hóa.
Sử dụng liều trung bình và liều lớn hydrocortisone hoặc cortisone có thể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng bài tiết kali. Việc hạn chế muối và bổ sung kali có thể là cần thiết. Tất cả các corticosteroid làm tăng bài tiết canxi.
Ở bệnh nhân điều trị corticosteroid bị căng thẳng bất thường (ví dụ như bệnh liên cầu, chấn thương, hoặc phẫu thuật), nên tăng liều trước, trong và sau tình trạng căng thẳng, đồng thời bổ sung muối và hormon chuyển hoá muối nước (mineralocorticoid).
Bệnh nhân ngừng sử dụng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài có thể gây triệu chứng cai nghiện bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi. Vì vậy phải giảm liều từ từ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng tuỳ vào liều dùng và thời gian điều trị để trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) hồi phục.
Chống chỉ định corticosteroid cho bệnh nhân đã sử dụng vắc xin virus sống. Nếu sử dụng vắc xin virus bất hoạt cho bệnh nhân đã sử dụng corticosteroid, có thể gây ra phản ứng kháng thể huyết thanh.
Nên hạn chế sử dụng dexamethasone đối với những trường hợp lao phổi đang lan rộng hoặc lan rộng, nên sử dụng corticosteroid để điều trị bệnh kết hợp với một phác đồ điều trị kháng lao thích hợp. Nếu corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao phổi tiềm tàng, cần phải theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái hoạt động. Trong điều trị corticosteroid kéo dài, những bệnh nhân này nên được điều trị dự phòng.
Tác dụng của corticoid tăng lên khi sử dụng ở bệnh nhân suy giáp và xơ gan.
Corticosteroid có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm trùng và các bệnh nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng. Giảm đáp ứng tính chống viêm, ức chế miễn dịch đối với nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của chúng (như nhiễm khuẩn huyết và lao phổi).
Nếu bệnh nhân bị bệnh thuỷ đậu đang dùng hoặc đã dùng corticoid, không nên ngừng thuốc corticoid mà phải cần tăng liều.
Corticosteroid có thể kích hoạt và làm trầm trọng thêm triệu chứng các bệnh do amip hoặc bệnh giun lươn gây ra. Do đó, phải loại trừ bệnh amip và bệnh giun lươn trước khi bắt đầu điều trị corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc các triệu chứng của 2 bệnh trên.
Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây thủng giác mạc, tăng nhãn áp, gây tổn thương thần kinh thị giác và có thể làm tăng sự nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc siêu vi rút. Steroid có thể làm tăng hoặc giảm khả năng vận động và số lượng tinh trùng.
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân suy thận, cao huyết áp, tiểu đường hoặc ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, suy tim sung huyết, loãng xương, loạn tâm thần, viêm gan B mạn tính, viêm loét dạ dày tá tràng, rối loạn trầm cảm, suy gan và động kinh. Bệnh nhân cần phải được theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đỏ nếu phải dùng dexamethason.

BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.