NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEDETAMIN TH



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
- Dexclorpheniramin maleat 2mg;
- Betamethason 0,25 mg.
Tá dược gồm: : Tinh bột mì 50mg, Lactose 140mg, DST Smg,Tinh bột sắn 4mg, Màu Tartrazin 0,018mg, Màu xanh Patent 0,006mg, Magnesi stearat 2mg, Aerosil 0,4mg.)
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Các trường hợp dị ứng mãn hay cấp tính, đặc biệt các dị ứng đường hô hấp, viêm da dị ứng, viêm mắt, hen phế quản, viêm mũi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
- Liều thông thường:
+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 4 lần/ngày.
+ Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên x2 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Chống chỉ định của liệu pháp corticoid đặc biệt là herpes giác mạc, loét dạ dày tiến triển.
- Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi khuẩn, virus hay đang dùng thuốc IMAO.
- Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng, người cho con bú.
- Người bị bệnh tiểu đường, tâm thần, có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt, glaucom góc đóng, đang cơn hen cấp.
TÁC DỤNG PHỤ
- Do Betamethason: Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước.
Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
Ít gặp, 1/1000 Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh.
Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.
- Do Dexclorpheniramin:
Thường gặp, ADR < 1/100:Hệ thần kinh trung ương: ngủ gà, an thần.Tiêu hóa: khô miệng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: Chóng mặt.Tiêu hóa: buồn nôn, bí tiểu, đau thượng vị.Vận động: run ray.Huyết học: giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.Thần kinh: lú lẫn, ảo giác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Cedetamin chứa hai hoạt chất là Dexclorpheniramin maleat và Betamethason.
- Liên quan đến Betamethason:
+ Dùng đồng thời với paracetamol liều cao và kéo dài làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
+ Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
+ Dùng đồng thời với các thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, có thể cần phải điều chỉnh liều.
+ Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoine, rifampine hay ephedrine có thể làm tăng chuyển hóa corticoid, và do đó giảm tác dụng điều trị.
+ Dùng đồng thời Betamethason với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến chứng hạ kali huyết. Dùng đồng thời Betamethason với các glycoside tim có thể làm tăng khả năng gây loạn nhịp hay ngộ độc digitalis đi kèm với hạ kali huyết.
+ Dùng đồng thời Betamethason với những thuốc chống đông thuộc loại Coumarine có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông, có thể cần phải điều chỉnh liều.
+ Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp với aspirin trong trường hợp giảm prothrombin huyét.
- Liên quan đến Dexclorpheniramin maleat:
+ Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin; có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng.
+ Dùng đồng thời Dexchlopheniramin maleat với rượu, thuốc chống trầm cảm loại tricyclique, barbiturate hay những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần của Dexclorpheniramin.
+ Dexchlopheniramin maleat ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.