THÀNH PHẦN
Methyl Prednisolon hàm lượng 4mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Aerosil và các tá dược khác vừa đủ một viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-18706-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị viêm khớp dạng thấp mạn tính và cấp tính, điều trị cơn hen cấp.
Điều trị các tình trạng viêm của cơ thể: viêm động mạch, viêm đại tràng mạn tính,...
Điều trị các trường hợp dị ứng nặng, thậm chí cả hiện tượng sốc phản vệ.
Điều trị các bệnh rối loạn chức năng tế bào: ung thư, u lympho, bệnh thiếu máu tan máu,...
Điều trị chứng thận hư nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Cadipredson 4 được bào chế dạng viên nén sử dụng đường uống. Bạn nên uống thuốc bằng nước lọc, không nên uống cùng các loại đồ uống khác để tối ưu hiệu quả của thuốc.
Liều dùng
Tùy từng mục đích điều trị và tình trạng của người bệnh mà liều dùng của thuốc Cadipredson 4 sẽ được thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng tham khảo: từ 6 đến 40 mg, được chia làm các lần uống trong ngày.
Đối với những cơn hen cấp tính: có thể sử dụng từ 32 đến 48 mg mỗi ngày, chia làm các lần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Sau đợt điều trị kéo dài khoảng 5 ngày, có thể giảm dần liều lượng tùy thuộc vào tình trạng bệnh.
Điều trị viêm khớp dạng thấp: sử dụng từ 4 đến 6 gam mỗi ngày, tuy nhiên, liều dùng có thể tăng nếu trong những cơn viêm cấp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định tuyệt đối với người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Cadipredson 4.
Không sử dụng Cadipredson 4 cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.
Những trường hợp viêm do virus không được sử dụng Cadipredson 4.
Sử dụng Cadipredson 4 cho người đang dùng vacxin dạng sống sẽ làm bất hoạt vacxin.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: loét dạ dày, tổn thương Đường tiêu hóa, cảm giác buồn nôn, tổn thương tụy.
Tác dụng phụ trên xương và có thể xảy ra tình trạng loãng xương.
Tăng huyết áp, ảnh hưởng đến tim mạch.
Tác động đến da, gây nổi mụn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hoạt chất Methyl Prednisolon khi sử dụng đồng thời cùng các thuốc lợi tiểu sẽ bị giảm tác dụng của Cadipredson 4.
Khi sử dụng cùng lúc Cadipredson 4 với hoạt chất Phenobarbital, Phenyton, Rifampin sẽ làm giảm tác dụng chống viêm của Cadipredson 4.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng sử dụng Cadipredson 4 với các đối tượng: người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai.
Sử dụng Cadipredson 4 cho trẻ em có thể bị chậm lớn, kém phát triển.
Kiểm tra kĩ hạn sử dụng của Cadipredson 4 trước khi sử dụng.
Viên nén Cadipredson 4 sau khi đc lấy ra khỏi vỉ phải được sử dụng ngay, không nên để lâu ngoài không khí.
Nếu phát hiện những bất thường của thuốc trước khi sử dụng như: viên thuốc có dấu hiệu chảy nước, bị vỡ, nấm mốc, thay đổi màu sắc,... thì không nên sử dụng và thay bằng viên mới.
Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, tự ý thay đổi liều hoặc tự ý dừng sử dụng.
Đối với phụ nữ mang thai: Sử dụng thuốc Cadipredson 4 có nguy cơ làm thai nhi chậm phát triển, ảnh hưởng đến bào thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú: không nên sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.