THÀNH PHẦN
Betamethason 0,5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-23269-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị thấp khớp, bệnh colagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.
Điều trị viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng và các thương tổn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Khởi đầu: 0,25 - 8 mg/ngày tùy bệnh. Trẻ em 17,5 - 250 mcg/kg/ngày.
- Viêm thấp khớp & các thương tổn khác 1 - 2,5 mg/ngày, duy trì: 0,5 - 1,5 mg/ngày.
- Thấp khớp cấp 6-8 mg/ngày, sau đó giảm từ 0,25 - 0,5 mg/ngày đến khi đạt liều duy trì & tiếp tục trong 4 - 8 tuần.
- Hen 3,5 - 4 mg/ngày x 1 - 2 ngày; sau đó giảm liều còn 0,25 - 0,5 mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì.
- Khí phế thũng-xơ phổi 2 - 3,5 mg/ngày (chia nhiều lần); duy trì: 1 - 2,5 mg.
- Viêm mũi dị ứng khó trị ngày 1: 1,5 - 2,5 mg/ngày, chia nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5 mg/ngày đến khi triệu chứng phát lại.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với hoạt chất betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân trừ khi áp dụng liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
Người bệnh bị đái tháo đường.
Người bị bệnh tâm thần.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước.
Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đái tháo đường.
Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
Ít gặp:
Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh.
Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ, phương tiện chụp X-quang túi mật và các chất chống viêm không steroid.
Rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone, aminoglutethimide và ephedrine tăng cường chuyển hóa corticosteroid; do đó hiệu quả điều trị của corticosteroid có thể bị giảm.
Tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticosteroid, và tác dụng hạ kali huyết của acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazide và carbenoxolone được tăng cường.
Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể được tăng cường khi điều trị đồng thời với corticosteroid và cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
Sự thanh thải của salicylat ở thận tăng lên khi dùng corticosteroid và việc ngừng sử dụng steroid có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat.
Nguy cơ hạ kali máu tăng lên khi dùng theophylline, thuốc chữa lành vết loét như carbenoxolone và thuốc chống nấm như amphotericin B.
Có thể tăng độc tính nếu hạ kali máu xảy ra ở bệnh nhân dùng glycosid tim.
Ritonavir và thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương hoặc corticosteroid.
Tác dụng của corticosteroid có thể giảm trong 3 – 4 ngày sau khi dùng mifepristone.
Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng của somatropin có thể bị ức chế bởi corticosteroid.
Tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra nếu NSAIDS được dùng đồng thời với corticosteroid.
Corticosteroid có thể đối kháng với tác dụng của thuốc ngăn chặn thần kinh cơ như vecuronium.
Sử dụng đồng thời corticosteroid và fluoroquinolon có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.
Sử dụng đồng thời betamethasone với quetiapine có thể làm tăng chuyển hóa của quetiapine và tùy theo đáp ứng lâm sàng, có thể cần cân nhắc liều quetiapine cao hơn.
Điều trị đồng thời với các chất ức chế CYP3A, bao gồm cả các sản phẩm có chứa cobicistat, được cho là sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ toàn thân. Corticosteroid có thể tăng cường chuyển hóa tretinoin dẫn đến giảm mức độ tretinoin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG