THÀNH PHẦN
Alphachymotrypsin 4.200 đơn vị chymotrypsin USP.
Tá dược vừa đủ 1 viên: HPMC, manitol, acid citric, aerosil 200, tinh dầu bạc hà, acid stearic, magnesium stearate.
Số đăng ký
VD-31987-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống: 2 viên/lần, ngày 3 - 4 lần/ngày.
Ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên/ ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống hoặc có thể ngậm dưới lưỡi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.
Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau khi tiêm bắp, đôi khi có phản ứng dị ứng nặng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin.
Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein.
Không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.
Không dùng chung với các thức uống có cồn, vì cồn làm bất hoạt enzym.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa chymotrypsin.
Không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi.
Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở, bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
Những bệnh nhân không nên điều trị các thuốc kháng viêm dạng men gồm: người bị rối loạn đông máu di truyền (chứng máu loãng khó đông), dùng thuốc kháng đông.
- Thai kỳ và cho con bú
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.