THÀNH PHẦN
Methylprednisolone - 4mg
Dạng bào chế: viên nén
Số đăng ký
VD-24111-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch trong các bệnh như
Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống,
Hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn,
Viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt,
Bệnh sarcoid,
Thiếu máu tan máu,
Bệnh dị ứng, phản vệ,
Điều trị ung thư như u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, leukemia cấp tính.
Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với methylprednisolon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Những người bị nhiễm nấm toàn thân, tổn thương da do virus, nấm hoặc lao.
Những người bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Những người bị nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Đang dùng vaccin virus sống.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng đồng thời với ciclosporin, Erythromycin, Phenobarbital, Phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, Rifampicin do Agimetpred 4 có tác động đến chuyển hóa của các thuốc này thông qua cảm ứng enzym cytochrom P450
Không dùng cùng Phenytoin, phenobarbitol, rifampin và các thuốc lợi tiểu, giảm kali huyết vì có thể chúng làm giảm hiệu lực của Agimetpred.
Agimetpred có thể làm tăng đường máu, nên cần dùng Insulin liều cao hơn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Những đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc gồm:
người bị loãng xương,
người mới nối thông mạch máu,
rối loạn tâm thần,
loét dạ dày, loét tá tràng,
đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim
trẻ đang lớn.
Lưu ý dùng Agimetpred toàn thân cho người già với liều nhỏ nhất và thời gian dùng thuốc nhanh nhất
Khi dừng thuốc đột ngột có thể gây ra suy thượng thận hoặc stress
Liều tiêm vaccin có thể bị ảnh hưởng do dùng thuốc Agimetpred liều cao.
Phụ nữ đang có thai cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. Do Agimetpred dùng lâu dài, toàn thân cho mẹ có thể gây giảm cân nặng ở thai nhi.
Phụ nữ cho con bú có thể dùng được Agimetpred
Agimetpred gây chóng mặt, rối loạn tâm thần, đau đầu, ảo giác, mê sảng
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.