NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ZAROMAX 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Azithromycin dihydrat hàm lượng 500mg.
Tá dược vừa đủ 500mg: Dicalci phosphat, magnesi stearat, HPMC K4M,...
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.a
Số đăng ký
VD-26006-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định đối với các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang); nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm phế quản); viêm tai giữa; nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Điều trị nhiễm khuẩn sinh dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae không đa kháng chưa xuất hiện biến chứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thuốc Zaromax 500 liều dùng tham khảo như sau:
Người lớn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm + Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới:
- Ngày đầu:1 viên/ngày.
- 4 ngày sau: 1/2 viên/ngày.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục: 2 viên.
Trẻ em
Ngày đầu: 10 mg/ kg thể trọng/ ngày.
Ngày thứ 2 - 5: 5 mg/ kg thể trọng/ ngày.
Sử dụng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc Zaromax 500 cách dùng như sau: Uống thuốc cùng với nước lọc tinh khiết 1 lần mỗi ngày trước 1 tiếng trước ăn hoặc 2 tiếng sau ăn.
Nên điều trị với thuốc ít nhất là 5 ngày vào thời điểm nhất định để tránh quên liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn kháng sinh nhóm Macrolid và nhóm Ketolid hay bất kì thành phần nào nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Đau bụng, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn.
Ít gặp: Phát ban, viêm âm đạo, cổ tử cung, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngủ gà, ...
Hiếm gặp: sốc phản vệ, giảm bạch cầu trung tính nhất thời, phù mạch, nồng độ men transaminase cao.
Báo ngay cho bác sĩ khi gặp bất kỳ những tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Digoxin: Làm tăng nồng độ cơ chất của p - glycoprotein (digoxin) trong huyết thanh, cần theo dõi lâm sàng.[2]
Cyclosporin: Cmax và AUC0-5 tăng lên đáng kể, nồng độ cyclosporin cần được theo dõi và điều chỉnh liều theo đó.
Thuốc kháng acid: Không nên dùng cùng một lúc cả hai thuốc
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm từ vi khuẩn không nhạy cảm cũng như các loại nấm.
Mặc dù ít xảy ra nhưng vẫn nên cẩn trọng tình trạng dị ứng thuốc như sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) hay phù thần kinh mạch.
Với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận có Độ thanh thải creatinin > 40ml/phút thì cần phải căn chỉnh liều cho hợp thể trạng.
Bệnh nhân có chức năng gan kém không được sử dụng vì thuốc hầu như thải trừ qua gan. Đã xuất hiện trường hợp tử vong do viêm gan, suy gan,... khi sử dụng azithromycin.
Bệnh nhân có tiền sử hay đang mắc chứng rối loạn khoảng QT, loạn nhịp tim, suy tim cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi thật sự cần dùng thuốc này.
Nhược cơ là một trong những báo cáo nghiên cứu của bệnh nhân, biểu hiện khi sử dụng azithromycin nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ được sử dụng azithromycin khi có sự chỉ định của bác sĩ mà các thuốc khác không thích hợp vì chưa có thông báo nghiên cứu về tác động của azithromycin trên phôi thai và trẻ bú mẹ. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.