NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIPOCEF 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefpodoxim hàm lượng 200mg. 
Tá dược vừa đủ. 
Dạng bào chế: Viên nén. 
Số đăng ký
VD-28897-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc thường được sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh có dấu hiệu nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa ở đường hô hấp cả trên và dưới khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. 
Thuốc có thể được sử dụng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu thể nhẹ và chưa có biến chứng phức tạp.
Kết hợp trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân bị lậu cầu cấp tính nhưng chưa có biến chứng phức tạp ở cả nam và nữ giới.  
Các tình trạng nhiễm khuẩn ở da, hệ thống mô dưới da từ nhẹ đến vừa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm xoang cấp tính: 200mg (1 viên)/lần x 2 lần/ngày
Viêm amidan: 100mg (1/2 viên)/lần x 2 lần/ngày
Đợt tái phát cấp tính của viêm phế quản: 200mg (1 viên)/lần x 2 lần/ngày
Người già: Không cần điều chỉnh liều ở những người cao tuổi nhưng có chức năng thận bình thường
Trẻ em: Dạng viên nén bao phim không được khuyến khích sử dụng cho nhóm đối tượng này
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:
Độ thanh thải (ml/phút)
39 - 10: Liều đơn cách mỗi 24 giờ tức là dùng bằng nửa liều người khỏe mạnh bình thường
< 10: Liều đơn cách mỗi 48 giờ tức là dùng bằng ¼ liều người khỏe mạnh bình thường
Thẩm tách máu: Liều đơn sau mỗi lần thẩm tách máu
Cách dùng
Nuốt nguyên viên với nước và nên dùng sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc Vipocef 200.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ hoạt chất nào của phân nhóm Cephalosporin hoặc bị chẩn đoán là bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
TÁC DỤNG PHỤ
Nôn, tiêu chảy.
Rối loạn tiêu hóa khác. 
Phát ban. 
Đau đầu.
Sốt.
Đau nhức ở các khớp. 
Viêm thận kẽ có hồi phục. 
Kích động. 
Rối loạn giấc ngủ, kích động hoặc tình trạng tăng trương lực cơ. 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng Acid: Khả năng hấp thu của Cefpodoxime có thể bị giảm khi phối hợp đồng thời
Probenecid: Kết hợp có thể làm giảm bài tiết của thuốc Cefpodoxime
Các chất acid uric niệu: Tăng cường hoạt lực của kháng sinh
Vắc xin thương hàn sống: Giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn sống nếu phối hợp đồng thời
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi điều trị với thuốc cần điều tra rõ ràng tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân.
Theo dõi y tế chặt chẽ nếu dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicilin, người bị suy giảm hoặc thiểu năng chức năng thận.
Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn trong quá trình điều trị thì cần dừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. 
Điều trị dài ngày có thể làm tăng nguy cơ bị nấm hoặc phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm đặc biệt là nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy nghiêm trọng. 
Do có chứa Manitol nên thuốc có thể gây nhuận tràng nhẹ. 
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho người không dung nạp hoặc dung nạp kém một số loại đường. 
Thai phụ: Chưa có nhiều nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng Cefpodoxime trên phụ nữ mang thai, do đó tránh dùng thuốc trong giai đoạn này. 
Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, do có tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc dừng thuốc và dừng cho trẻ bú.