NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIPOCEF 100



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefpodoxim 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-28896-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định dùng trong các bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm phổi cấp mắc tại cộng đồng, viêm tai giữa cấp.
Viêm nhiễm đường tiết niệu chưa có biến chứng.
Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng và bệnh lậu ở niệu đạo.
Nhiễm khuẩn, viêm da và các tổ chức da.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Để đạt hiệu quả, nên dùng Vipocef 100 đều đặn tuân thủ theo đơn của bác sĩ và uống thuốc sau bữa ăn. Người dùng nên uống nguyên cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ, không bẻ thuốc, không nghiền nát thuốc.
Thời gian điều trị của từng bệnh nhân có thể thay đổi khác nhau nhưng thời gian điều trị cần ít nhất  5-7 ngày.
Liều dùng
Liều dùng của Vipocef 100 phụ thuộc vào từng chỉ định và độ tuổi bệnh nhân:
Người lớn:
Bệnh nhân nhiễm viêm hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 1 viên/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị trong vòng 10 ngày.
Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 2 viên/lần, ngày uống 2 lần. Uống thuốc duy trì trong 14 ngày.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 2 viên.
Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 1 viên/lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 4 viên/lần, ngày uống 2 lần, thời gian điều trị từ 7-14 ngày.
Trẻ em:
Trẻ mắc viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 4 viên/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
Viêm họng và viêm amiđan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 2 viên/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Người bệnh dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân từng dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin hay beta-lactam.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc có thể gây cho người dùng một số tác dụng không mong muốn như sau:
Người dùng thường dễ gặp các tác dụng phụ liên quan đến rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi,...
Trong một số trường hợp ít gặp hơn, thuốc có thể khiến người bệnh gặp phản ứng phản vệ, phù mạch, sốt, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thời gian prothrombin kéo dài. Một vài trường hợp cũng có thể gặp hội chứng Stevens-Johnson.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vipocef 100 cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau do có thể gặp các tương tác bất lợi:
Thuốc kháng acid, thuốc ức chế histamin H2: giảm nồng độ Cefpodoxim trong máu.
Thuốc gây độc thận: tăng khả năng gây độc cho thận
Probenecid: tăng nồng độ kháng sinh trong máu.
Xét nghiệm: gây dương tính giả.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực đối với trẻ dưới 2 tuổi.
Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi, trừ khi bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
Lạm dụng thuốc có thể gây bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm.
Người bệnh cần tuân thủ thời gian điều trị, không tự ý ngưng dùng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc với các đối tượng này. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và bác sĩ cần cân nhắc tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng Vipocef 100.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.