NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VINPHAZIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Spiramycin hàm lượng 750.000 IU
Metronidazol hàm lượng 125mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-29236-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Vinphazin sử dụng để điều trị các tình trạng liên quan đến nhiễm trùng răng miệng bao gồm viêm tấy, viêm mô quanh xương hàm, áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm quanh thân răng, viêm dưới hàm, viêm nha chu.
Ngoài ra, Vinphazin còn sử dụng để phòng ngừa các nhiễm khuẩn khoang miệng xảy ra sau phẫu thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Vinphazin không dùng cho người mẫn cảm với metronidazol, bất kỳ các chất thuộc dẫn xuất nitro imidazol, Erythromycin hay spiramycin.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng của thuốc tránh thai có thể bị mất khi dùng cùng spiramycin.
Tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống, nhất là warfarin có thể tăng khi dùng cùng metronidazol.
Metronidazol dùng đồng thời với Disulfiram có thể làm tăng tác dụng độc trên thần kinh.
Quá trình chuyển hóa metronidazol có thể diễn ra nhanh hơn khi dùng cùng Phenobarbital, do vậy sự thải trừ metronidazol cũng nhanh hơn.
Metronidazol dùng cho người đang dùng lithi có thể làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên gây độc.
Metronidazol có thể làm tăng tác dụng của vecuronium khi dùng cùng với.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vinphazin cần dùng thận trọng cho người có rối loạn chức năng gan.
Metronidazol có thể ức chế hoạt động của alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hoá alcol khác.
Dùng Vinphazin có thể xuất hiện các phản ứng: nôn, nóng bừng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi, buồn nôn, co cứng bụng.
Phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai trong thời gian đầu, không nên dùng Vinphazin, trừ trường hợp thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và spiramycin có thể qua được sữa mẹ, vì vậy cần dừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng lảo đảo khi dùng Vinphazin, điều này làm ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.