NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIGENTIN 500/62.5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dạng Amoxicilin trihydrat) 500mg.
Acid Clavulanic 62,5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán.
Số đăng ký
VD-33610-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vigentin 500/62,5 DT. được chỉ định để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Có thể nuốt nguyên viên thuốc với nước hoặc cho thuốc phân tán hoàn toàn vào nước rồi uống.
Để thuốc hấp thu được tốt nhất, bạn nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tình trạng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
Một đợt điều trị không được vượt quá 14 ngày nếu không có thêm chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Liều dùng thuốc được tính theo hàm lượng Amoxicilin.
Người lớn và trẻ em trên 25kg:
Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên/lần, mỗi lần cách 8 giờ.
Với trẻ em cân nặng dưới 25kg khuyên dùng dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, kháng sinh nhóm Betalactam hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
Chống chỉ định cho người bị nhiễm virus Herpes, đặc biệt là khi tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.
Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan, tăng transaminase,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu, hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ, hoại tử biểu bì, viêm thận kẽ,...
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc để có biện pháp xử lý kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết Amoxicillin dẫn đến làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu.
Allopurinol dùng kết hợp với Amoxicillin làm tăng tỷ lệ mắc phát ban.
Thuốc có thể làm kéo dài thời gian tác dụng của các thuốc chống đông.
Thuốc gây ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, do đó làm giảm tái hấp thu Estrogen, dẫn đến giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chỉ sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn.
Không sử dụng những chế phẩm đã hết hạn sử dụng, bị mốc hay bị thay đổi màu sắc.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, suy thận.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ có thai: Tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Trong trường hợp đặc biệt, cần tham khảo ý kiến dược sĩ, bác sĩ trước khi quyết định sử dụng.
Đối với bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó với bà mẹ cho con bú cần cân nhắc việc không dùng thuốc hay ngừng cho con bú để dùng thuốc, tốt nhất chỉ nên sử dụng khi không còn phương án thay thế.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.