THÀNH PHẦN
Clarithromycin hàm lượng 500 mg
Tá dược vừa đủ: Avicel PH101, Tinh bột ngô, Talc, Acid stearic, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Polyethylen glycol (PEG) 6000, croscarmellose natri, natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi stearat, Titan dioxyd, Màu vàng Quinolein yellow lake.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-33979-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
USClacid 500 với tác dụng loại bỏ một hay nhiều các chủng vi khuẩn nhạy cảm khác nhau gây nhiễm trùng, được sử dụng trong các trường hợp:
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm từ viêm họng đến viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi
Các khu vực da và mô mềm bị nhiễm khuẩn, bao gồm: viêm da, nhiễm trùng nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
Chủng vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii gây nhiễm trùng toàn thân hoặc khu trú.
Ngăn ngừa nhiễm trùng ở những đối tượng nhiễm HIV có chỉ số tế bào bạch huyết CD4 dưới khoảng 100/mm3 gây ra bởi Mycobacterium avium complex (MAC).
Phối hợp với thuốc có khả năng ức chế acid loại bỏ H.P trên những người bị loét dạ dày tái phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Nhiễm trùng nặng, nhiễm Mycobacteria: 2 viên x 2 lần/ngày, điều trị trong vòng 5-14 ngày, 6-14 ngày với những trường hợp mắc viêm phổi cộng đồng.
Dự phòng nhiễm khuẩn MAC: 1 viên x 2 lần/ngày.
Điều trị H.pylori
Thông thường, có thể phối hợp Clarithromycin 1 viên x 2lần/ngày cùng với thuốc kháng sinh phù hợp khác và 1 thuốc ức chế bơm proton điều trị trong khoảng 7-14 ngày.
Bệnh nhân suy thận
Không điều trị thuốc quá 14 ngày.
Độ thanh thải creatinin< 30 ml/phút: Hiệu chỉnh giảm liều khoảng 1 nửa mỗi ngày.
Trẻ em: Nên sử dụng dạng hỗn dịch cho nhóm đối tượng này. Những dạng thuốc phóng thích nhanh chưa được báo cáo đầy đủ với trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay kháng sinh nhóm Macrolid.
Những đối tượng suy gan nặng kèm suy thận không khuyến cáo sử dụng.
Những trường hợp hạ Kali máu (kéo dài QT) chống chỉ định.
Những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc terfenadin, astemizol, cisaprid và pimozid khuyến cáo không sử dụng với USClasid do làm nồng độ các thuốc này trong máu tăng cao dẫn đến tăng độc tính trên tim mạch hoặc cơ thể.
Các alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) không sử dụng cùng với Clarithromycin do độc tính có thể tăng cao.
Những người có tiền sử khoảng QT kéo dài, rối loạn nhịp tâm thất kèm xoắn đỉnh.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị bằng USClacid 500 có thể gặp một vài phản ứng không mong muốn, cụ thể:
Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, nổi mày đay, ban da, kích thích. hội chứng Stevens - Johnson, viêm đại tràng màng giả nhẹ đến nặng.
Ít gặp: Các triệu chứng ứ mật như đau bụng, buồn nôn, nôn; các chỉ số chức năng gan bị rối loạn, bilirubin máu tăng, vàng da, sốt phát ban, bạch cầu ưa eosin tăng; điếc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tự các hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh macrolid, clarithromycin ức chế enzym cytochrom P450, nên nồng độ trong máu có thể tăng với các thốc như carbamazepin, theophylin, Digoxin, lovastatin, warfarin, disopyramid. Do đó, cần theo dõi những chỉ số nồng độ các hoạt chất này trong máu và hiệu chỉnh liều cho phụ hợp, hạn chế tác dụng phụ hết sức có thể.
Terfenadin khi sử dụng đồng thời với clarithromycin có thể xảy ra tình trạng xoắn đỉnh, khoảng QT kéo dài và rung thất.
Những người lớn nhiễm HIV có thể bị giảm hấp thu zidovudin khi phối hợp với clarithromycin. Do đó, nên kéo dài khoảng cách đưa thuốc của 2 loại thuốc này 1-2 giờ.
Với Omeprazol, Maalox hay ranitidin có thể sử dụng cùng với clarithromycin mà không cần hiệu chỉnh liều, kể cả nồng độ clarithromycin trong huyết tương có thể tăng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chỉ sử dụng thuốc khi đã xác định được tình trạng nhiễm khuẩn nếu không sẽ tạo cơ hội cho các vi khuẩn kháng thuốc tăng lên phát triển.
Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Clarithromycin có thể sử dụng với những người suy gan nhưng chức năng thận bình thường mà không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách đưa thuốc với những đối tượng suy gan kèm suy thận nặng.
Với những người có độ thanh thải < 25ml/phút hay có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin không được phối hợp ranitidin Bismuth citrat với clarithromycin.
Trong trường hợp tình trạng bội nhiễm xảy ra cần sử dụng liệu pháp thay thế thích hợp.
Khi phối hợp sử dụng Omeprazol với Clarithromycin có thể gây ảnh hưởng đến gan như Tăng nồng độ ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyltransferase (γ-glutamyl transpeptidase, GGT, GGTP), gan to bất thường và rối loạn chức năng gan.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú do chưa có đầy đủ nghiên cứu tính kiểm soát và thích hợp trên những đối tượng này
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.