NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRIMOXTAL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat): 500mg
Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri): 250mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-20158-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau:
Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát): Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm Amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản,...
Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Bệnh nhân suy thận:
Liều người lớn:
Độ thanh thải creatinin > 30 ml phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút: Liều ban đầu 1 g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml phút:  Liều ban đầu 1 g, sau đó tiêm 500mg/ngày.
Liễu trẻ em:
Độ thanh thải creatinin > 30 ml phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút: 25mg/kg, 2 lần mỗi ngày.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml phút:  25mg/kg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các Cephalosporin và Sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.
Nhiễm trùng có tăng bạch cầu đơn nhân.
Nhiễm virus herpes.
Đang điều trị bằng Allopurinol.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Tần suất 1/100 đến 10/100: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.
Tần suất < 1/100:
Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù quincke, dát sần, rối loạn hô hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
Viêm thận kẽ.
Phản ứng huyết học: thiếu máu, rối loạn tiêu cau, bach cau.
Gan: rối loạn chức năng gan.
Nhiễm nấm candida ở miệng hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
Hiếm gặp hội chứng stevens-johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
Có một số trường hợp viêm ruột giả mạc.
Thông tin với bác sĩ về các tác dụng phụ bạn gặp phải.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời với Allopurinol làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng với da.
Probenecid có thể tăng nồng độ trong máu bởi vì thuốc này sẽ bị giảm bài xuất ở ống thận khi dùng đồng thời.
Chloramphenicol, Macrolide, Sulfonamide và Tetracyclin có thể cản trở tác dụng diệtkhuẩn của penicillin.
Cận lâm sàng: Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến giá trị protein huyết thanh toàn phần hoặc phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Glucose trong nước tiểu bằng phản ứng máu. Nồng độ Amoxicillin cao có thể làm giảm Glucose máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Những bệnh nhân điều trị thuốc, có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn gây bệnh khác (chủ yếu do Pseudomonas hoặc candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngưng sử dụng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng các chỉ số Transaminase của gan, chủ yếu là Glutamic-oxalacetic transaminase.
Giảm nhẹ trong mối liên hệ về nồng độ giữa Estriol và Estrone với hàm lượng Estradiol trong huyết thanh. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với bệnh nhân nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai Estrogen hoac Progestin.
Cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng thuốc kéo dài.
Thận trọng đối với người lớn tuổi, trẻ em và người có thai hoặc đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.