NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TETRACYCLIN 500MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Tetracyclin hydroclorid 500mg.
Tá dược: Tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, magnesi stearat.
Số đăng ký
VD-30563-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae và Hemophilus influenzae. Lưu ý:
không nên dùng thuốc đối với bệnh do Streptococcus gây ra trừ khi chứng minh là vi khuẩn còn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae (Eaton
và Klebsiella sp.)
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureaus. (Tetracyclines không phải là thuốc được
lựa chọn trong điều trị bất kỳ loại nhiễm khuẩn nào do Staphylococcus gây ra).
Nhiễm khuẩn do Rickettsia bao gồm sốt phát ban Rocky Mountain, nhiễm khuẩn do nhóm typhus, sốt Q, bệnh do Rickettsia akari.
Sốt vẹt do Chlamydia Psittaci.
Nhiễm khuẩn do Chlamydia trachomatis như: nhiễm khuẩn niệu đạo, hậu môn hoặc trực tràng không biến chứng, viêm kết mạc,
bệnh mắt hột, và bệnh hột xoài (bệnh u hạt lympho sinh dục).
Granuloma inquinale do Calymmatobacterium granulomatis.
Sốt tái phát do Borrelia sp.
Bệnh do Bartonella bacilliformis.
Bệnh hạ cam mềm do Hemophilus ducreyi.
BệnhTularemia do Francisella tularensis.
Bệnh dịch hạch do Yersinia pestis.
Bệnh tả do Vibrio cholerae.
Bệnh brucellosis (tetracyclin có thể được sử dụng kết hợp với một aminoglycosid).
Nhiễm khuẩn do Campylobacter fetus.
Liệu pháp hỗ trợ trong điều trị bệnh amip đường ruột do Entamoeba histolytica.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do các chủng Escherichia coli, Klebsiella,....
Nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm như E. coli, Enterobacter aerogenes, Shigellasp, Acinetobacter sp., Klebsiella
sp. và Bacteroides sp.
Trường hợp mụn trứng cá nghiêm trọng, liệu pháp hỗ trợ với Viên nang Tetracyclin 500mg có thể hữu ích.
Khi chống chỉ định dùng penicillin, các tetracyclin là thuốc thay thế trong điều trị các nhiễm khuẩn sau:
– Bệnh giang mai và bệnh ghẻ cóc do Treponema pallidum và pertenue.
– Nhiễm khuẩn dạng Vincent do Fusobacterium fusiforme.
– Nhiễm khuẩn do Neisseria gonorrhoeae.
– Bệnh than do Bacillus anthracis.
– Nhiễm khuẩn do Listeria monocytogenes.
– Bệnh Actinomycosis do Actinomyces.
– Nhiễm khuẩn do Clostridium
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng