THÀNH PHẦN
Cefadroxil hàm lượng 500 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nang
Số đăng ký
VN-1588-06
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Supraflam được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm thận bể thận cấp hoặc mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, nhiễm trùng phụ khoa.
Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản cấp và mạn tính viêm phổi, viêm phổi thùy, áp xe phổi, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi, viêm tai giữa.
Nhiễm trùng ở da hoặc mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe hoặc loét do nằm lâu hay bệnh nhân bất động lâu ngày, viêm quầng vú, viêm vú, bệnh nhọt, viêm tế bào.
Các nhiễm trùng ở vị trí khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống thuốc Supraflam vào bữa ăn hoặc vào lúc đói.
Không nhai thuốc, uống thuốc với nhiều nước.
Liều dùng
Người lớn hoặc cân nặng ≥ 40 kg:
Viêm họng, viêm Amidan: Liều: Uống 2 viên (1000 mg)/lần x 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày.
Viêm phế quản, viêm phổi: Liều: Uống 2 viên (1000 mg)/lần x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Liều: Uống 2 viên (1000 mg)/lần x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng ở da hoặc mô mềm: Liều: Uống 2 viên (1000 mg)/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em ≥ 6 tuổi hoặc cân nặng < 40 kg:
Viêm họng, viêm Amidan
Liều: Uống 30 mg/kg/ngày x 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày.
Viêm phế quản, viêm phổi
Liều: Uống 30 – 50 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Liều: Uống 30 – 50 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng ở da hoặc mô mềm: Liều: Uống 30 – 50 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày.
Người suy giảm chức năng thận:
Chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinine (CrCl) và nồng độ Creatinine huyết thanh, thời gian điều trị tối thiểu từ 5 đến 10 ngày.
CrCl 50 – 25 ml/phút/1,73m2 hoặc Creatinine huyết thanh 1,4 – 2,5 mg/100ml: Uống 1 – 2 viên (500 – 1000 mg), thời gian giữa 2 liều là 12 giờ.
CrCl 25 – 10 ml/phút/1,73m2 hoặc Creatinine huyết thanh 2,5 – 5,6 mg/100ml: Uống 1 – 2 viên (500 – 1000 mg), thời gian giữa 2 liều là 24 giờ.
CrCl 10 – 0 ml/phút/1,73m2 hoặc Creatinine huyết thanh > 5,6 mg/100ml: Uống 1 – 2 viên (500 – 1000 mg), thời gian giữa 2 liều là 36 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Supraflam không được phép kê đơn:
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Supraflam.
Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Cefadroxil.
Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1.
Tiền sử dị ứng nặng với kháng sinh Penicillin, hoặc kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
Trẻ em < 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Khoảng 6% bệnh nhân sử dụng thuốc Supraflam với liều cao hoặc kéo dài, có thể xảy ra các tác dụng phụ như:
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Ít gặp: Ban da dạng sẩn, hồng ban, mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng men gan có hồi phục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida sinh dục, đau tinh hoàn, ngứa bộ phận sinh dục.
Hiếm gặp: Phản ứng toàn thân như bệnh huyết thanh, sốt, sốc phản vệ. Bất thường huyết học như giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu trung tính, xét nghiệm Coombs dương tính. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như viêm đại tràng giả mạc. Tác dụng phụ trên da như hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa hình, hội chứng Lyell, Pemphigus thông thường, phù mạch. Tăng nhẹ men gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Các triệu chứng tiết niệu như viêm thận kẽ có hồi phục, nhiễm độc thân có tăng tạm thời Ure và Creatinin huyết thanh. Triệu chứng hệ thần kinh trung ương như đau đầu, tình trạng kích động, co giật. Đau khớp.
Nên ngừng thuốc khi phát hiện các tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác sau khi uống thuốc Supraflam, đồng thời nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị về việc sử dụng thuốc Supraflam hay đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc Probenecid làm giảm bài tiết Supraflam nói riêng và các kháng sinh Cephalosporin nói chung.
Sử dụng chung thuốc Supraflam và Aminoglycosid hay Furosemid làm tăng độc tính trên thận.
Cholestyramin làm giảm hấp thu của thuốc Supraflam.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc Supraflam ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng. Bệnh nhân có tiền sử hoặc bị các bệnh lý trên đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Hạn chế sử dụng thuốc Supraflam cho trẻ sơ sinh và đẻ non.
Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại thuốc Cefadroxil thuộc nhóm B, là những thuốc không có nguy cơ trên thai nhi trên một vài nghiên cứu. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Supraflam trên phụ nữ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Một số báo cáo cho rằng Cefadroxil có thể đi qua sữa mẹ với nồng độ nhỏ và không có tác động trên trẻ bú sữa mẹ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Supraflam trên đối tượng này.
Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt... sau khi dùng thuốc Supraflam. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Supraflam trước và trong khi làm việc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.