THÀNH PHẦN
Ofloxacin có hàm lượng 200mg.
Các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23359-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm lậu cầu cổ tử cung không xảy ra biến chứng.
Nhiễm lậu cầu niệu đạo không xảy ra biến chứng.
Viêm cổ tử cung không phải do vi khuẩn là lậu cầu.
Viêm niệu đạo không phải do vi khuẩn là lậu cầu.
Nhiễm trùng da và mô mềm.
Nhiễm trùng đường tiểu dưới.
Nhiễm trùng đường tiểu trên.
Đợt cấp viêm phế quản mạn.
Người suy chức năng thận.
Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm tuyến tiền liệt:Liều khuyến cáo cho đợt điều trị 6 tuần: 300mg x2 lần/ngày.
Bệnh nhân bị viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu:Liều khuyến cáo: 400mg (dùng 1 liều duy nhất).
Bệnh nhân bị viêm cổ tử cung hoặc viêm niệu đạo với nguyên nhân không do lậu cầu: 400mg/ngày.
Nhiễm trùng da và mô mềm: sử dụng liều 400mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng đường tiểu dưới: sử dụng liều 200 - 400mg/ngày.
Nhiễm trùng đường tiểu trên:Liều khuyến cáo: 200 - 400mg/ngày.Cần thiết tăng liều: 400mg x 2lần/ngày.
Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn cấp do viêm phế quản mạn tính:Liều khuyến cáo: 400mg/ngày.Cần thiết tăng liều: 400mg x 2lần/ngày.
Người suy chức năng thận:Dùng liều khởi đầu sau đó giảm dần liều. Thông thường một đợt điều trị kéo dài từ 5 – 10 ngày. Bệnh nhân không nên dùng thuốc quá 2 tháng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Uống thuốc đầy đủ, đúng giờ.
Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước (lưu ý không bẻ viên thuốc).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc.Bệnh nhân tiền sử viêm gan.Bệnh nhân tiền sử động kinh.Bệnh nhân ngưỡng động kinh thấp.Trẻ em, trẻ vị thành niên.Phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú.Người thiếu hoặc tiềm ẩn thiếu enzym Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, có thể sẽ gây tàn tật và không thể hồi phục sau khi ngừng thuốc bao gồm:
Viêm gân, đứt gân.
Bệnh thần kinh ngoại biên.
Thường gặp:Đau đầu, chóng mặt.Mệt mỏi, run.Trên tiêu hóa: khó chịu, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Trên giấc ngủ: buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng.Trên thị giác: rối loạn thị giác.Trên da: ngứa, phát ban, phản ứng quá mẫn trên da.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với Stafloxin 200 xảy ra trong cơ thể khi có mặt các thuốc sau, nó có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc:
Dùng Stafloxin 200 2 tiếng trước khi uống thuốc kháng acid dạ dày, Sucralfat do nó làm giảm sự hấp thu của thuốc Stafloxin 200.
Dùng Stafloxin 200 2 tiếng trước khi uống thuốc chứa ion do nó làm giảm sự hấp thu của thuốc Stafloxin 200.
Theophylin, NSAID: làm giảm ngưỡng động kinh.
Thuốc điều trị tiểu đường (như Insulin, glyburide): hạ Glucose máu ở bệnh nhân tiểu đường.
Thuốc chống đông: kéo dài thời gian chảy máu.
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III: kéo dài khoảng QT.
Probenecid, Cimetidin, Furosemid và Methotrexat: làm giảm bài tiết và tăng nồng độ trong máu của Ofloxacin.
Xét nghiệm định tính thuốc phiện hoặc Porphyrin trong nước tiểu có thể cho dương tính giả.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng kháng sinh nhóm Fluoroquinolone khi bệnh nhân có tiền sử xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng với nhóm này.
Ngừng dùng thuốc khi có các triệu chứng sau:
Dấu hiệu phản ứng quá mẫn.
Đau, viêm, hoặc đứt gân. Do vậy cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động.
Thận trọng dùng Stafloxin 200 với các đối tượng sau:
Bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân từng có bệnh tâm thần.
Bệnh nhân rối loạn thần kinh.
Thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc do có thể gây hoa mắt, chóng mặt, thậm chí rối loạn thị giác.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không dùng cho các trường hợp này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.