NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SPIRASTAD PLUS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Spiramycin với hàm lượng 750.000 IU.
Metronidazole với hàm lượng 125mg.
Các loại tá dược khác vừa đủ một viên nén bao phim.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén  bao phim.
Số đăng ký
VD-28562-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Spirastad Plus được bác sĩ, dược sĩ chuyên môn, chuyên gia y tế chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây:
Điều trị các triệu chứng do nhiễm khuẩn răng miệng như sau: viêm tấy, áp xe răng, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt.
Điều trị dự phòng do nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng miệng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Spirastad Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên người dùng sẽ sử dụng thuốc theo đường uống, uống trong bữa ăn và lưu ý khi uống thuốc không được nghiền, bẻ viên thuốc.
Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng hoặc theo chỉ định của bác sĩ để đem lại hiệu quả cao nhất.
Liều dùng
Liều dùng của Spirastad Plus được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng như sau:
Đối với người lớn: sử dụng mỗi ngày từ 4-6 viên, mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 2-3 lần.
Trẻ em (từ 6 đến 10 tuổi): mỗi ngày dùng hai viên, mỗi lần uống 1 viên, ngày dùng 2 lần.
Trẻ em (từ 10 đến 15 tuổi): mỗi ngày dùng 3 viên, mỗi lần uống 1 viên, ngày sử dụng 3 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Spirastad Plus cho người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Spiramycin, Metronidazol hay với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng Spirastad Plus có thể xảy ra một vài tác dụng ngoài ý muốn như sau:
Gây rối loạn tiêu hóa như: nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, viêm kết tràng cấp, tiêu chảy,..
Trên thần kinh: bị chóng mặt, đau đầu, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi.
Trên da xuất hiện các tình trạng: phát ban, mày đay, ngoại ban, phồng rộp, ban da, ngứa.
Ngoài ra, toàn thân cảm giác mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi,...
Khi gặp bất kì tình trạng nào ở trên hay tình trạng bất thường khác sau khi sử dụng thuốc nên thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để được tư vấn điều trị đúng cách và kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Spirastad Plus khi phối hợp với các thuốc sau đây sẽ có thể xảy ra tương tác, làm giảm tác dụng của thuốc như sau:
Khi sử dụng thuốc Spirastad Plus với thuốc chống thai sẽ làm mất tác dụng của thuốc tránh thai do trong thuốc chứa hoạt chất Spiramycin.
Sử dụng với Levodopa sẽ xảy ra tương tác, làm giảm nồng độ của Levodopa trong máu.
Metronidazol với thuốc chống đông máu, tăng tác dụng chống đông và kéo dài thời gian prothrombin (đặc biệt là warfarin).
Khi sử dụng Spirastad Plus với Phenobarbital sẽ làm tăng chuyển hóa của Metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.
Spirastad Plus với Lithi sẽ gây độc do làm tăng nồng độ của Lithi trong máu.
Xảy ra những tác dụng ngoài ý muốn của Spirastad Plus khi dùng với Cimetidin do Cimetidine sẽ kéo dài thời gian bán thải của thuốc.
Do đó, trước khi phối hợp Spirastad Plus với bất kỳ thuốc nào cần báo cho bác sĩ để được kiểm tra tương tác, đảm bảo an toàn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Đảm bảo vệ sinh tay trước và sau khi đặt thuốc, vệ sinh vùng kín sạch sẽ để tránh làm nặng hơn tình trạng viêm nhiễm.
Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, sau khi sử dụng hết lộ trình nên đi tái khám lại, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn.
Để tránh tái nhiễm nên điều trị cho cả bạn tình.
Không nên mặc quần áo chật chội và ẩm ướt
Thời kỳ mang thai: Thành phần Neomycin trong thuốc có thể gây độc tính trên thính giác hoặc đi vào máu của sản phụ nên phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có yêu cầu từ bác sĩ chuyên khoa.
Thời kỳ cho con bú:Thành phần trong thuốc khả năng điều tiết qua sữa mẹ đến trẻ nhỏ và khiến trẻ bị ngộ độc, tuyệt đối không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có khả năng gây nên tình trạng buồn ngủ và chóng mặt nghiêm trọng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.