THÀNH PHẦN
Spiramycin với hàm lượng 3 MIU.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-21649-18
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn ở da như loét, chốc lở, viêm quầng hoặc nhiễm khuẩn các tổ chức dưới da.
Các bệnh nhân nhiễm khuẩn răng miệng.
Các bệnh nhân bị viêm đường hô hấp trên do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm xoang cấp, viêm họng, cơn kịch phát gặp trong viêm phế quản mạn, viêm phế quản cấp có bội nhiễm.
Các bệnh nhân bị mắc các bệnh viêm phổi ngoài cộng đồng mà không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nặng hoặc thiếu các yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do Pneumocoques. Với những trường hợp nghi ngờ này các kháng sinh thuộc nhóm Macrolides được chỉ định trong đa số các trường hợp.
Các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường sinh dục không do lậu cầu gây ra.
Thuốc cũng được sử dụng để phòng viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu gây ra, chỉ điều trị dự phòng chứ không dùng để chỉ định chữa.
Thuốc chỉ định cho phụ nữ có thai trị bệnh Toxoplasma.
Thuốc cũng được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhân bị tái phát thấp khớp do dị ứng với kháng sinh penicillin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, được sử dụng theo đường uống.
Nên uống sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu
Không nên bẻ thuốc hoặc nghiền nhỏ thành bột vì như thế sẽ thay đổi dược động học của thuốc.
Nên uống thuốc với nước để tránh bị nghẹn, giúp thuốc xuống dạ dày nhanh hơn.
Liều dùng
Với người lớn: mỗi ngày 2 đến 3 liều, mỗi liều 1 viên.
Nhũ nhi và trẻ em: mỗi ngày 2-3 liều, tổng liều hàng ngày là 150.000-300.000UI/kg/
Trẻ em thì không nên sử dụng viên với hàm lượng 3 MUI.
Với các bệnh nhân phòng ngừa viêm màng não:
Với người lớn sử dụng ngày 2 liều, mỗi liều 3 MUI, dùng trong 5 ngày.
Với trẻ em sử dụng ngày 2 liều, mỗi liều 75000 UI/kg, dùng trong 5 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Rovamycine 3M.I.U. cho các bệnh nhân quá mẫn với Macrolide nhất là với Spiramycin.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Spiramycin khi sử dụng chung với Levodopa sẽ làm giảm sự hấp thu của Carbidopa và giảm nồng độ của Levodopa trong huyết tương.
Hãy báo cho bác sĩ các thuốc/sản phẩm hiện bạn đang dùng để tránh các tương tác xấu có thể xảy ra.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc có thể gặp các phản ứng không mong muốn như buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các dị ứng trên da. Tuy nhiên các triệu chứng có thể sẽ hết sớm và thoáng qua nên vẫn có thể tiếp tục sử dụng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên thận trọng với các bệnh nhân bị suy thận do thuốc được đào thải qua thận, vì thế với những trường hợp này cần điều chỉnh liều.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
Tuân thủ đúng liều dùng đã được khuyến cáo sử dụng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tuy có nghiên cứu là Spiramycin không gây hại cho thai nhi nhưng phụ nữ có thai nên thận trọng khi sử dụng thuốc.
Nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng thuốc vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.