THÀNH PHẦN
Cefuroxime axetil tương đương Cefuroxime.......................... 125 mg
Tá dược vừa đủ .................................................................... 1 viên
(Povidone, Croscarmellose sodium, Microcrystallin cellulose, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Propylen glycol, Talc, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Polyethylene glycol 6000).
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị những nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
– Đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
– Đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.
– Đường tiết niệu: viêm thận– bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
– Da và mô mềm: bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
– Bệnh lậu: viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
– Cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nên uống sau khi ăn để đạt được nồng độ hấp thu tối ưu, đợt điều trị từ 5 – 10 ngày.
² Người lớn:
– Hầu hết các nhiễm trùng: 250mg (2 viên) x 2 lần/ ngày.
– Nhiễm trùng tiết niệu: 125mg (1 viên) x 2 lần/ ngày.
– Viêm phế quản và viêm phổi: 500mg (4 viên) x 2 lần/ ngày.
– Bệnh Lyme mới mắc: 500mg (4 viên) x 2 lần/ ngày, trong 20 ngày.
– Lậu không biến chứng liều duy nhất: 1g (8 viên).
² Trẻ em:
– Hầu hết các nhiễm trùng: 125mg (1 viên) x 2 lần/ ngày.
– Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm trùng nặng hơn: 250mg (2 viên) x 2 lần/ ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
– Thường gặp: tiêu chảy.
– Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, buồn nôn, nôn, nổi mày đay và ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
– Hiếm gặp: toàn thân sốt, thiếu máu tan huyết, đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
– Ranitidine với Natri bicarbonate làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxime axetil. Nên dùng Cefuroxime axetil cách ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
– Dùng Probenecid liều cao làm giảm nồng độ thanh thải Cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
– Dùng chung với Aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
– Cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với Penicillin.
– Thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
– Dùng Cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
– Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, nên hết sức thận trọng.
– Phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.