NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PYMEPRIM 480



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Trimethoprim: hàm lượng 80 mg
Sulfamethoxazol: hàm lượng 400 mg
Tá được: vừa đủ 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-22610-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pymeprim 480 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp:
Nhiễm trùng đường tiết niệu.
Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm amidal
Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm trùng răng và nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E.coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmor.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 2 viên mỗi 12 giờ
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1 viên mỗi 12 giờ
Trong những trường hợp đặc biệt nên sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc Pymeprim được dùng đường uống.
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và hiệu quả của thuốc, do đó có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn để giảm tối thiểu tác động trên tiêu hóa của Pymeprim.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Sulfamid hay với Trimethoprim hoặc bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Ngoại trừ có sự theo dõi của Bác sĩ, Pymeprim forte chống chỉ định cho bệnh nhân – có bệnh nghiêm trọng về huyết học.
Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.
Thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6DP)
TÁC DỤNG PHỤ
Hay gặp: sốt, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi, ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, mề đay.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu, viêm màng não vô khuẩn, hội chứng lyell, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng, vàng da, hoại tử gan, suy thận, sỏi thận, ù tai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi khi dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu, chủ yếu là loại thiazid.
Lưu ý khi sử dụng thuốc đồng thời với warfarin, Phenytoin, Methotrexate, Phenylbutazon, sulfinpyrazone, thuốc hạ đường huyết, cyclosporin.
Ở những bệnh nhân sử dụng pyrimethamin có thể tăng sự thiếu máu nguyên bào khổng lồ khi dùng chung với thuốc.
Rifampicin làm giảm thời gian bán hủy của trimethoprim.
Indomethacin làm tăng nồng độ sulfamethoxazole trong máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân suy gan, suy thận
Cần theo dõi đặc biệt những bệnh nhân lớn tuổi hoặc nghỉ ngờ thiếu acid folic. 
Nếu dùng thuốc liều cao dài ngày cũng cần phải uống thêm acid folic.
Pymeprim có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G- 6PD.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú 
Thời kỳ mang thai: sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi Albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyền hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng trimethoprim/sulfonamid. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng