THÀNH PHẦN
Cefaclor 500mg
Số đăng ký
893110550624
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pyfaclor 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp, kể cả viêm họng.
Điều trị bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Liều thông thường 250 mg mỗi 8 giờ. Liều tối đa 4 g/ngày.
Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới liều 250 - 500 mg, ngày 2 lần hoặc 250 mg, ngày 3 lần.
Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: Dùng liều 500 mg, ngày 3 lần.
Để điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu: Liều duy nhất 3 g phối hợp với 1 g probenecid.
Bệnh nhân suy thận:Suy giảm chức năng thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều dùng. Trường hợp suy thận nặng: Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút, dùng 50% liều thường dùng. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
Người bệnh phải thẩm tách máu:Khi thẩm tách máu, nửa đời của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 - 30%. Vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu 250 - 500 mg cứ 6 - 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.
Trẻ em:
Liều thông thường 20 mg/kg/ngày, chia ra uống mỗi 8 giờ.
Đối với viêm phế quản và viêm phổi: Dùng liều 20 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn có thể dùng 40mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Liều tối đa 1 g/ngày.
Khi sử dụng thuốc ở trẻ em, cần lựa chọn dạng bào chế phù hợp.
Với việc chia liều (có thể sử dụng dạng viên nang cứng chứa 250 mg cefaclor hay dạng thuốc cốm cefaclor để chia liều cho phù hợp).
Cách dùng
Thuốc Pyfaclor 500 mg Dùng đường uống, uống vào lúc đói.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Pyfaclor 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Ban da dạng sởi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính.
Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, nổi mày đay.
Tiết niệu - sinh dục: Viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
Hiếm gặp, ADR < 1/100
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell. Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu.
Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả.
Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ.
Nhiễm khuẩn da, viêm xoang, viêm niệu đạo do lậu cầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid làm chậm bài tiết cefaclor.
Sự hấp thu của cefaclor giảm nếu dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa aluminium hydroxid hay magnesium hydroxid trong vòng 1 giờ.
Cefaclor gây kéo dài thời gian prothrombin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng sử dụng đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin.
Cẩn thận khi dùng cefaclor cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh nhân có bệnh viêm kết tràng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cefaclor không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm gặp có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà. Do đó, người bệnh sử dụng thuốc nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.