NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PHARMOX 1G



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicillin 1000mg
Tá dược vừa đủ.
Số đăng ký
VD-31724-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pharmox IMP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Amoxicilin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em, bao gồm:
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn;
Viêm tai giữa cấp tính;
Viêm amiđan và viêm họng do liên cầu khuẩn cấp tính;
Đợt cấp của viêm phế quản mạn;
Viêm phổi mắc phải cộng đồng;
Viêm bàng quang cấp tính;
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ;
Viêm bể thận cấp tính;
Sốt thương hàn và phó thương hàn;
Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa;
Nhiễm trùng khớp giả;
Loại trừ Helicobacter pylori;
Bệnh Lyme;
Amoxicillin cũng được chỉ định để dự phòng viêm nội tâm mạc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Lựa chọn liều lượng amoxicilin nên dựa vào các đặc tính sau:
Các tác nhân gây bệnh nghi ngờ và khả năng nhạy cảm của chúng với kháng sinh.
Mức độ nhiễm khuẩn và vị trí nhiễm khuẩn.
Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Trẻ em < 40 kg:

Người lớn tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:

Hàm lượng amoxicilin trong Pharmox IMP 1g không thích hợp dùng cho đối tượng bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân thẩm phân máu:Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Liều dùng 15 mg/kg/ngày, liều duy nhất. Dùng trước khi thẩm phân 1 liều bổ sung 15 mg/kg và để duy trì nồng độ thuốc trong máu, nên dùng liều 15 mg/kg sau khi thẩm phân.
Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: Liều tối đa 500 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Dùng thuốc thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan.
Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Một số bệnh nhiễm khuẩn cần thời gian điều trị dài hơn.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Sự hấp thu của amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Thuốc có thể được sử dụng theo hai cách: Phân tán viên thuốc trong nước để tạo hỗn dịch uống, hoặc uống trực tiếp với nước. Có thể bẻ đôi thuốc để dễ nuốt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Pharmox IMP chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với amoxicilin, kháng sinh penicilin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với kháng sinh beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 ≤ ARD < 1/10):Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.Da và tổ chức dưới da: Ban da.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ARD < 1/100):Hệ tiêu hóa: Nôn.Da và tổ chức dưới da: Ngứa, mề đay.
Rất hiếm gặp (ADR < 10.000):Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm Candida trên niêm mạc da.Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu có hồi phục (gồm giảm bạch cầu trung tính nặng và mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombinHệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng bao gồm phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn.Hệ thần kinh: Tăng vận động, chóng mặt, co giật.Hệ