THÀNH PHẦN
Penicillin V 1.000.000iu
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-20475-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 I.U được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, hiện nay penicilin V được chỉ định trong những nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Phòng thấp khớp cấp tái phát.
Điều trị cần dựa trên kết quả thử kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Liều dùng
Điều trị viêm phổi do Pneumococcus, viêm amidan, viêm họng bởi Strepfococcus nhóm A hoặc những nhiễm khuẩn khác do Streptococcus tan huyết nhóm beta
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 250 - 500 mg (400.000 I.U - 800.000 I.U), 6 - 8 giờ một lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi: 25 - 50 mg (40.000 I.U - 80.000 I.U)/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần; Viêm tai giữa: 25 mg (40.000 I.U)/kg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 10 ngày.
Liều điều chỉnh cho người suy thận nặng
Độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút: 250 - 500mg (400.000 - 800.0001.U), 6 giờ một lần.
Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: 250mg (400.0001.U), 6 giờ một lần. Để phòng thấp khớp cấp tái phát, có thể dùng liều 250mg (400.0001.U), 2 lần/ngày.
Trường hợp nhiễm H. influenzae (giống như điều trị viêm tai ở trẻ em nói chung)
Penicilin V 50mg (80.000 I.U)/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 lần. Điều trị ít nhất 10 ngày.
Nếu không khỏi, cho amoxicilin và acid clavulanic hoặc một cephalosporin dạng uống hoặc trimethoprim + sulfamethoxazol. Các kháng sinh nhóm macrolid không được chỉ định trong trường hợp điều trị bằng penicilin không hiệu quả.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 I.U chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp
Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Da: Ngoại ban.
Ít gặp
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp
Toàn thân: Sốc phản vệ.
Tiêu hóa: Tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile (ít gặp hơn nhiều so với khi dùng ampicilin và amoxicilin).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hấp thu của penicilin V bị giảm bởi chất gôm nhựa.
Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu của penicilin V tới 50%. Có thể do neomycin gây hội chứng giảm hấp thu có hồi phục.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Người có tiền sử dị ứng hoặc hen.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (như viêm phổi nặng) không thể điều trị bằng penicillin V.
Chú ý: Thuốc này chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ.
Không sử dụng thuốc nếu:
Viên thuốc bị biến màu, nứt vỡ.
Vỉ thuốc bị rách.
Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những triệu chứng dị ứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có tài liệu.
Thời kỳ mang thai
Không thấy có nguy cơ gây hại cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Penicilin V có tiết vào sữa mẹ, mặc dù không gây hại nhưng có thể gây phản ứng dị ứng cho trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.