THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) hàm lượng 500 mg
Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) hàm lượng 125 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-22308-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ofmantine 625mg được chỉ định trong điều trị:
Nhiễm khuẩn nặng trên đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amidan và viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn trên đường hô hấp dưới: Viêm phổi - phế quản, viêm phế quản cấp hay mạn.
Nhiễm khuẩn nặng tại đường tiết niệu và sinh dục: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: Nhiễm khuẩn vết thương, mụn nhọt, áp xe.
Nhiễm khuẩn trên xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Ổ răng bị áp xe.
Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn máu trong sản khoa như trong nạo thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc, uống với khoảng 150ml nước.
Nên uống thuốc trước bữa ăn sẽ giúp thuốc hấp thu nhanh lên.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên/ lần x 3 lần/ngày, trong 5 ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút.
Không dùng cho trẻ em dưới 40 kg.
Suy thận ở người lớn và trẻ em trên 40 kg cần phải giảm liều cho phù hợp dựa trên độ thanh thải creatinin huyết tương:
Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Thẩm phân máu: 1 viên 625 mg x 1 lần/ngày, uống trong và sau khi thẩm phân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Ofmantine Domesco 625mg trên các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam.
Cần lưu ý trên các bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do Amoxicillin và clavulanat hay các Penicilin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Ngoại ban (xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị), buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 -16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng).
Ít gặp: Ban đỏ, ban dát sần và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.
Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT (AST), kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng có màng giả; ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc; viêm thận kẽ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin) do thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống. Vì vậy nên tránh dùng các phối hợp này.
Dùng cùng Nifedipin có thể làm tăng hấp thu amoxicillin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng Allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin
Có thể xảy ra đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như Acid fusidic, Cloramphenicol, tetracyclin.
Amoxicillin gây giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và acid clavulanic hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngưng điều trị.
Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng.
Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong. Nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.
Những người bệnh dùng amoxicillin bị mẫn đỏ kèm sốt nổi hạch.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trọng quá trình điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi khi mẹ dùng thuốc. Tuy nhiên, chưa có nhiều dữ liệu trên người, do đó, để đảm bảo an toàn nên tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn này, đặc biệt trong 3 tháng đầu trừ khi có chỉ định cần thiết.
Có thể dùng thuốc trên đối tượng mẹ đang cho con bú. Thuốc không gây ảnh hưởng tới trẻ khi mẹ sử dụng thuốc, trừ một số trường hợp có thể gây mãn cảm do một lượng nỏ thuốc bài tiết vào sữa.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có tài liệu ghi nhận về ảnh hưởng trên nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng thấy xuất hiện dấu hiệu chóng mặt hay đau đầu thì không nên lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.