THÀNH PHẦN
Ofloxacin: 200 mg
Tá dược (Tinh bột sắn, Lactose, magnesi stearat, sodium starch glycolate, aerosil, PVP K30, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, talc): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-20580-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ofcin DHG được chỉ định để điều trị các bệnh:
Viêm phổi.
Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm phổi: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): Uống 1½ viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày.
Lậu không biến chứng: Uống 2 viên, sử dụng một liều duy nhất.
Viêm tuyến tiền liệt: Uống 1½ viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 6 tuần.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, Viêm bàng quang do E. coli hoặc K. pneumoniae: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 3 ngày.
Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
Trường hợp người lớn suy chức năng thận:
Độ thanh thải Creatinin > 50 ml/ phút: Liều không thay đổi, uống 2 lần/ ngày.
Độ thanh thải Creatinin 10 - 50 ml/ phút: Liều không thay đổi, uống 1 lần/ ngày.
Độ thanh thải Creatinin < 10 ml/ phút: Uống nửa liều, uống 1 lần/ ngày
Cách dùng
Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
Uống ofloxacin với nước và uống thêm nước để giữ cho thận của bạn hoạt động bình thường.
Bạn có thể dùng ofloxacin cùng hoặc không cùng thức ăn vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Sử dụng ofloxacin trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng được cải thiện.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Chống chỉ định với trẻ vị thành niên dưới tuổi 18.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thường gặp:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác.
Da: Phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.
Hiếm gặp:
Thần kinh: Ảo giác, trầm cảm, co giật.
Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc của da
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng đúng liều kê đơn của bác sĩ hay thầy thuốc. Không được tự ý tăng liều nếu như không có sự cho phép.
Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với ofloxacin hoặc các fluoroquinolones khác ( Ciprofloxacin , gemifloxacin , Levofloxacin , Moxifloxacin , Norfloxacin và các loại khác).
Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết ofloxacin sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.
Thuốc kháng sinh có thể gây tiêu chảy , đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu, hãy gọi cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc chống tiêu chảy.
Phụ nữ đang mang thai: Người ta không biết liệu thuốc này sẽ gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai.
Bà mẹ đang cho con bú: Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.