NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

NALIDIXIC ACID 500MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Acid nalidixic 500mg;
Tá dược: Colloidal silicon dioxide, microcrystalline cellulose, starch, lactose, P.V.P.K. 30, magnesium stearate, talc, sodium lauryl sulphate, ac-di-sol (croscarmellose sodium), isopropyl alcohol, methylene chloride, wincoat WT-02403 violet.
Số đăng ký
VN-21972-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc acid nalidixic được chỉ định trong các nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính, đặc biệt trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với acid nalidixic, ngoại trừ các chủng Pseudomonas.
Thuốc cũng được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với acid nalidixic khi thích hợp, mặc dù tỉ lệ tái phát bệnh và thất bại điều trị trong nhiễm trùng đường tiêu hóa khá phổ biến.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Acid nalidixic chỉ dùng đường uống và nên uống khi bụng đói, tốt nhất là một giờ trước bữa ăn.
Người lớn (bao gồm cả người lớn tuổi):
Đối với nhiễm khuẩn cấp tính: 2 viên (1g) x 4 lần/ngày trong ít nhất 7 ngày.
Đối với việc điều trị kéo dài như nhiễm khuẩn mạn hoặc dai dẳng: giảm liều xuống 1 viên (0,5g) x 4 lần/ngày.
Trẻ em trên 3 tháng:
Khuyến cáo sử dụng hỗn dịch uống. Liều khuyến cáo tối đa là 50 mg/kg mỗi ngày, chia làm nhiều lần.
Trong trường hợp điều trị kéo dài, có thể giảm liều xuống 30 mg/kg mà không làm mất tác dụng điều trị.
Bệnh nhân suy thận:
Nếu độ thanh thải creatinine trên 20 ml/phút, có thể sử dụng liều bình thường.
Nếu độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút, cần giảm liều xuống một nửa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử co giật, loạn tạo máu (thiếu máu) và suy thận nặng.
Bệnh nhân mẫn cảm với acid nalidixic hay bất cứ thành phần tá dược khác.
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Không có tỷ lệ chính xác về các phản ứng không mong muốn của thuốc trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thường dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn thường nhẹ.
Thường gặp, ADR > 1/100: Toàn thân: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, uể oải, rối loạn giấc ngủ.Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.Rối loạn thị giác (thường ở mỗi liều trong vài ngày đầu điều trị): Nhìn mờ, nhìn đôi, giảm thị lực và nhìn màu không chuẩn. Những rối loạn này sẽ hết khi giảm liều hoặc ngưng điều trị.Da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng bao gồm ban đỏ và các mụn nước xuất hiện trên bề mặt da khi tiếp xúc liên tục với ánh sáng mặt trời (phơi nắng) khi điều trị hoặc sau điều trị (3 tháng sau khi ngưng thuốc).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ em, phù gai thị.Da: Ngứa, mày đay, cản quang.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Thần kinh trung ương: Lú lẫn, ảo giác, ảo mộng, loạn thần do nhiễm độc và co giật.
Một vài trường hợp liệt dây thần kinh sọ thứ 6 đã được báo cáo mặc dù cơ chế của phản ứng này chưa được biết rõ. Các dấu hiệu và triệu chứng thường biến mất nhanh chóng mà không có di chứng khi ngừng điều trị.Toàn thân: Phản ứng phản vệ.Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Khác: Phù mạch, đau khớp và cứng khớp, ứ mật, dị cảm, toan chuyển hóa.
TƯƠNG TÁC THUỐC